Giải SGK Toán 12 CTST Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CTST Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1298 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P): x + 2y + 3z – 1 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)?

A.\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;3; - 1} \right)\).

B.\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;3; - 1} \right)\).

C.\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

D.\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;2;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt phẳng (P): x + 2y + 3z – 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;2;3} \right)\).

2. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng (Oyz)?

A. y = 0.

B. x = 0.

C. y – z = 0.

D. z = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt phẳng (Oyz) có phương trình là x = 0.

3. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1; 2; −3) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\)?

A. x – 2y + 3z – 12 = 0.

B. x – 2y – 3z + 6 = 0.

C. x – 2y + 3z + 12 = 0.

D. x – 2y – 3z – 6 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng đi qua điểm M(1; 2; −3) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\) có phương trình là: (x – 1) – 2(y – 2) + 3(z + 3) = 0 Û x – 2y + 3z + 12 = 0.

4. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P): 3x + 4y + 2z + 4 = 0 và điểm A(1; −2; 3). Khoảng cách từ A đến (P) bằng

A.\(\frac{5}{{\sqrt {29} }}\).

B.\(\frac{5}{{29}}\).

C.\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

D.\(\frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(d\left( {A,(P)} \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.\left( { - 2} \right) + 2.3 + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {2^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho ba mặt phẳng (α): x + y + 2z + 1 = 0, (β): x + y – z + 2 = 0 và (γ): x – y + 5 = 0. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A. (α) ^ (β).

B. (γ) ^ (β).

C. (α) // (β).

D. (α) ^ (γ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng (α), (β), (γ) có vectơ pháp tuyến lần lượt là

\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1;1;2} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {1;1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_\gamma }} = \left( {1; - 1;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_\alpha }} .\overrightarrow {{n_\beta }} = 1.1 + 1.1 + 2.\left( { - 1} \right) = 0\). Do đó (α) ^ (β).

\(\overrightarrow {{n_\beta }} .\overrightarrow {{n_\gamma }} = 1.1 + 1.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).0 = 0\). Do đó (γ) ^ (β).

\(\overrightarrow {{n_\alpha }} .\overrightarrow {{n_\gamma }} = 1.1 + 1.\left( { - 1} \right) + 2.0 = 0\). Do đó (α) ^ (γ).

\(\overrightarrow {{n_\alpha }} \)\(\overrightarrow {{n_\beta }} \) không cùng phương với nhau nên hai mặt phẳng này không song song.

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d: x21=y12=z+31. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?

A.\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 3} \right)\).

B.\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2; - 1;3} \right)\).

C.\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 1;2;1} \right)\).

D.\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 1;2;1} \right)\).

7. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng d: x=1+2ty=3tz=2+t?

A.\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{1}\).

B.\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}\).

C.\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).

D.\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3t\\z = - 2 + t\end{array} \right.\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 2}}{1}\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d: x=1+2ty=tz=2t. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với d?

A.\({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 3t'\\y = 1 + t'\\z = 5t'\end{array} \right.\).

B.\({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2 + t'\\z = 1 + t'\end{array} \right.\).

C.\({d_3}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 5}}\).

D.\({d_4}:\frac{{x + 2}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{a_1}} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{a_2}} = \left( {3;1;5} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {{a_1}} .\overrightarrow {{a_2}} = 2.3 + \left( { - 1} \right).1 + \left( { - 1} \right).5 = 0\). Do đó d ^ d1.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P): 2x – y – z – 3 = 0 và (Q): x – z – 2 = 0. Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng

A. 30°.

B. 45°.

C. 60°.

D. 90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;0; - 1} \right)\).

\(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).0 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra ((P), (Q)) = 30°.

10. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu (S): (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z – 1)2 = 9. Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) là

A. I(−1; 2; 1) và R = 3.

B. I(1; −2; −1) và R = 3.

C. I(−1; 2; 1) và R = 9.

D. I(1; −2; −1) và R = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt cầu (S): (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z – 1)2 = 9 có tâm I(−1; 2; 1) và R = 3.

11. Tự luận
1 điểm

Mặt cầu tâm I(−3; 0; 4) và đi qua điểm A(−3; 0; 0) có phương trình là

A. (x – 3)2 + y2 + (z + 4)2 = 4.

B. (x – 3)2 + y2 + (z + 4)2 = 16.

C. (x + 3)2 + y2 + (z − 4)2 = 16.

D. (x + 3)2 + y2 + (z − 4)2 = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kính của mặt cầu là \(IA = \sqrt {{{\left( { - 3 + 3} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}} = 4\).

Mặt cầu tâm I(−3; 0; 4) và R = 4 có phương trình là (x + 3)2 + y2 + (z − 4)2 = 16.

12. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(1; 0; 0), B(0; 1; 0), C(0; 0; 1), D(−2; 1; −1).

a) Chứng minh A, B, C, D là bốn đỉnh của một hình chóp.

b) Tìm góc giữa hai đường thẳng AB và CD.

c) Tính độ dài đường cao của hình chóp A.BCD.

Xem đáp án

a) Ta có phương trình đoạn chắn của mặt phẳng (ABC) là:

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1\)Û x + y + z – 1 = 0.

Thay tọa độ điểm D vào phương trình mặt phẳng (ABC) ta được:

−2 + 1 −1 −1 = −3 ≠ 0 nên D Ï (ABC).

Do đó A, B, C, D không đồng phẳng.

Suy ra A, B, C, D là bốn đỉnh của một hình chóp.

b) Đường thẳng AB nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Đường thẳng CD nhận \(\overrightarrow {CD} = \left( { - 2;1; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

\[\cos \left( {AB,CD} \right) = \frac{{\left| {\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right) + 1.1 + 0.\left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{3\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\].

Suy ra (AB, CD) = 45°.

c) Có \(\overrightarrow {BC} = \left( {0; - 1;1} \right)\), \(\overrightarrow {CD} = \left( { - 2;1; - 2} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( {1; - 2; - 2} \right)\).

Mặt phẳng (BCD) đi qua B(0; 1; 0) và nhận \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là x – 2(y – 1) – 2z = 0 Û x – 2y – 2z + 2 = 0.

Đường cao của hình chóp A.BCD chính là khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD).

Ta có \(d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 1\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(−2; 6; 3), B(1; 0; 6), C(0; 2; −1), D(1; 4; 0).

a) Viết phương trình mặt phẳng (BCD). Suy ra ABCD là một tứ diện.

b) Tính chiều cao AH của tứ diện ABCD.

c) Viết phương trình mặt phẳng (α) chứa AB và song song với CD.

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;2; - 7} \right),\overrightarrow {BD} = \left( {0;4; - 6} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} } \right] = \left( {16; - 6; - 4} \right)\)

Mặt phẳng (BCD) đi qua B(1; 0; 6) và nhận \(\overrightarrow n = \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} } \right] = \left( {8; - 3; - 2} \right)\) có phương trình là 8(x – 1) – 3y – 2(z – 6) = 0 Û 8x – 3y – 2z + 4 = 0.

Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng (BCD) ta được:

8.(−2) – 3.6 – 2.3 + 4 = −36 ≠ 0.

Do đó A Ï (BCD). Suy ra ABCD là một tứ diện.

b) Ta có \(AH = d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = \frac{{\left| {8.\left( { - 2} \right) - 3.6 - 2.3 + 4} \right|}}{{\sqrt {{8^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{36}}{{\sqrt {77} }}\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 6;3} \right)\)\(\overrightarrow {CD} = \left( {1;2;1} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( { - 12;0;12} \right)\).

Mặt phẳng (α) đi qua A(−2; 6; 3) và nhận \(\overrightarrow n  = - \frac{1}{{12}}\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( {1;0; - 1} \right)\) có phương trình là (x + 2) – (z – 3) = 0 Û x – z + 5 = 0.

14. Tự luận
1 điểm

Phần mềm điều khiển máy in 3D cho biết đầu in phun của máy đang đặt tại điểm M(3; 4; 24) (đơn vị: cm). Tính khoảng cách từ đầu in đến khay đặt vật in có phương trình z – 4 = 0.

Phần mềm điều khiển máy in 3D cho biết đầu in phun của máy đang đặt tại điểm M(3; 4; 24) (đơn vị: cm). Tính khoảng cách từ đầu in đến khay đặt vật in có phương trình z – 4 = 0.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi (α): z – 4 = 0.

Ta có \(d\left( {M,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {24 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 20\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P): x – y – 6 = 0 và (Q). Biết rằng điểm H(2; −1; −2) là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ O(0; 0; 0) xuống mặt phẳng (Q). Tính góc giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q).

Xem đáp án

Vì điểm H(2; −1; −2) là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ O(0; 0; 0) xuống mặt phẳng (Q) nên mặt phẳng (Q) nhận \(\overrightarrow {OH} = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;0} \right)\).

\(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right).0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{3\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Suy ra ((P), (Q)) = 45°.

16. Tự luận
1 điểm

Phần mềm của máy tiện kĩ thuật số CNC (Computer Numerical Control) đang biểu diễn một chi tiết máy như Hình 2.

a) Tìm tọa độ các điểm A, B, C, D.

b) Viết phương trình mặt phẳng (ABC) và mặt phẳng (ACD).

c) Viết phương trình tham số của đường thẳng AC.

d) Cho biết đầu mũi tiện đang đặt tại điểm M(0; 60; 40). Tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (ABC).

Phần mềm của máy tiện kĩ thuật số CNC (Computer Numerical Control) đang biểu diễn một chi tiết máy như Hình 2. a) Tìm tọa độ các điểm A, B, C, D. b) Viết phương trình mặt phẳng (ABC) và mặt phẳng (ACD). c) Viết phương trình tham số của  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Ta có A(70; 0; 0), B(70; 0; −60), C(70; 80; 0), D(50; 0; 0).

b) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;0; - 60} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {0;80;0} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {4800;0;0} \right)\).

Mặt phẳng (ABC) đi qua A(70; 0; 0), nhận \(\overrightarrow n = \frac{1}{{4800}}\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {1;0;0} \right)\) có phương trình là x – 70 = 0.

\(\overrightarrow {AC} = \left( {0;80;0} \right)\), \(\overrightarrow {AD} = \left( { - 20;0;0} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( {0;0;1600} \right)\).

Mặt phẳng (ACD) đi qua A(70; 0; 0), nhận \(\overrightarrow n = \frac{1}{{1600}}\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( {0;0;1} \right)\) có phương trình là z = 0.

c) Đường thẳng AC đi qua A(70; 0; 0) và nhận \(\overrightarrow a = \frac{1}{{80}}\overrightarrow {AC} = \left( {0;1;0} \right)\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 70\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\).

d) \(d\left( {M,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {0 - 70} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 70\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật OABC.O'A'B'C', với O là gốc tọa độ, A(2; 0; 0), C(0; 6; 0), O'(0; 0; 4). Viết phương trình:

a) Mặt phẳng (O'AC);

b) Đường thẳng CO';

c) Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình hộp.

Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật OABC.O'A'B'C', với O là gốc tọa độ, A(2; 0; 0), C(0; 6; 0), O'(0; 0; 4). Viết phương trình: a) Mặt phẳng (O'AC); b) Đường thẳng CO'; c) Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình hộp. (ảnh 1)

a) Mặt phẳng đoạn chắn của (O'AC) là \(\frac{x}{2} + \frac{y}{6} + \frac{z}{4} = 1\)Û 6x + 2y + 3z – 12 = 0.

b) Đường thẳng CO' đi qua C(0; 6; 0) nhận \(\frac{1}{2}\overrightarrow {CO'} = \left( {0; - 3;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 6 - 3t\\z = 2t\end{array} \right.\).

c) Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình hộp có tâm I là trung điểm của O'B và bán kính IO'.

Có B(2; 6; 0), O'(0; 0; 4). Suy ra I(1; 3; 2) và \(IO' = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {14} \).

Phương trình mặt cầu là: (x – 1)2 + (y – 3)2 + (z – 2)2 = 14.

18. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(1; 0; 0), B(0; 2; 0) và C(0; 0; 3). Chứng minh rằng nếu điểm M(x; y; z) thỏa mãn MA2 = MB2 + MC2 thì M thuộc một mặt cầu (S). Tìm tâm và bán kính của (S).

Xem đáp án

MA2 = MB2 + MC2

Û (x – 1)2 + y2 + z2 = x2 + (y – 2)2 + z2 + x2 + y2 + (z – 3)2

Û x2 – 2x + 1 + y2 + z2 = x2 + y2 – 4y + 4 + z2 + x2 + y2 + z2 – 6z + 9

Û x2 + 2x + 1 + y2 – 4y + 4 + z2 – 6z + 9 – 2 = 0

Û (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 2.

Do đó M luôn thuộc vào mặt cầu S với tâm I(−1; 2; 3) và \(R = \sqrt 2 \).