Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương V có đáp án
28 câu hỏi
Cho mặt phẳng (P): 2x + 2y + z + 10 = 0 và điểm M(1; 1; 1). Khoảng cách từ M đến (P) bằng.
A. 5.
B. \[\frac{{15}}{9}\].
C. \[\frac{{\sqrt {15} }}{3}\].
D. \[\frac{{\sqrt {15} }}{9}.\]
Đáp án đúng là: A
Ta có: d(M, (P)) = \[\frac{{\left| {2.1 + 2.1 + 1 + 10} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }}\] = 5.
Cho hai mặt phẳng (P): x + 2y + 2z – 10 = 0 và (Q): x + 2y + 2z – 3 = 0. Khoảng cách giữa (P) và (Q) bằng
A. \[\frac{8}{3}.\]
B. \[\frac{7}{3}.\]
C. 3.
D. \[\frac{4}{3}.\]
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy \[\frac{1}{1} = \frac{2}{2} = \frac{2}{2} \ne \frac{{ - 10}}{{ - 3}}\] nên (P) ∥ (Q).
Lấy A(0; 0; 5) thuộc (P).
Do đó, d((Q),(P)) = d(A, (Q)) = \[\frac{{\left| {1.0 + 2.0 + 2.5 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{7}{3}\].
Cho mặt phẳng (P): x – 2y + z – 5 = 0. Điểm nào dưới đây thuộc (P)?
A. M(1; 1; 6).
B. N(−5; 0; 0).
C. P(0; 0; −5).
D. Q(2; −1; 5).
Đáp án đúng là: A
Thay các tọa độ điểm ở các đáp án A, B, C, D.
Thay điểm M(1; 1; 6) vào (P) được: 1 – 2.1 + 6 – 5 = 0.
Vậy điểm M(1; 1; 6) thuộc (P).
Thay điểm N(−5; 0; 0) vào (P) được: −5 – 2.0 + 0 – 5 = −10 ≠ 0.
Do đó điểm N(−5; 0; 0) không thuộc (P).
Thay điểm P(0; 0; −5) vào (P) được: 0 – 2.0 + (−5) – 5 = −10 ≠ 0.
Do đó điểm P(0; 0; −5) không thuộc (P).
Thay điểm Q(2; −1; 5) vào (P) được: 2 – 2.(−1) + 5 – 5 = 4 ≠ 0.
Do đó điểm Q(2; −1; 5) không thuộc (P).
Chọn A.
Cho ba mặt phẳng (α): 3x + 3y + 6z + 13 = 0, (β): 2x + 2y – 2z + 9 = 0 và
(γ): x – y – 21 = 0. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A. (α) ⊥ (β).
B. (γ) ⊥ (β).
C. (α) ∥ (β).
D. (α) ⊥ (γ).
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3;3;6} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {2;2; - 2} \right),\overrightarrow {{n_\gamma }} = \left( {1; - 1;0} \right)\] lần lượt là các vectơ chỉ phương của (α), (β) và (γ).
Nhận thấy \[\overrightarrow {{n_\alpha }} .\overrightarrow {{n_\beta }} = 3.2 + 3.2 + 6.\left( { - 2} \right) = 0\] nên (α) ⊥ (β).
\[\overrightarrow {{n_\gamma }} .\overrightarrow {{n_\beta }} = 1.2 + \left( { - 1} \right).2 + 0.\left( { - 2} \right) = 0\] nên (γ) ⊥ (β).
\[\overrightarrow {{n_\gamma }} .\overrightarrow {{n_\alpha }} = 1.3 + \left( { - 1} \right).3 + 0.6 = 0\] nên (α) ⊥ (γ).
Do đó mệnh đề C sai.
Cho đường thẳng d có phương trình tham số: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t\\y = 6t\\z = - 2 + 2t\end{array} \right.\]. Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng d?
A. \[\frac{{x + 1}}{4} = \frac{y}{6} = \frac{{z - 2}}{2}.\]
B. \[\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 6}}{3} = \frac{z}{1}.\]
C. \[\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}.\]
D. \[\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{6} = \frac{{z + 2}}{2}.\]
Đáp án đúng là: D
Phương trình chính tắc của đường thẳng d là: \[\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{6} = \frac{{z + 2}}{2}.\]
Cho đường thẳng d: \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{3 - y}}{{ - 1}} = z + 1\]. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tham số của d?
A. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = - 1.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\\z = - 1 + t.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\\z = - 1 + t.\end{array} \right.\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 2 + t\\z = - 2 + t.\end{array} \right.\]
Đáp án đúng là: C
Ta có phương trình chính tắc của d là \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{3 - y}}{{ - 1}} = z + 1\] = t
Do đó, phương trình tham số của đường thẳng d là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\\z = - 1 + t.\end{array} \right.\]
Đường thẳng đi qua I(1; −1; −1) và nhận \[\overrightarrow u = \left( { - 2;3; - 5} \right)\] làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là:
A. \[\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 5}}.\]
B. \[\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 5}}.\]
C. \[\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{{z - 5}}{{ - 1}}.\]
D. \[\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 5}}{{ - 1}}.\]
Đáp án đúng là: B
Phương trình chính tắc đó là: \[\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 5}}.\]
Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường thẳng đi qua A(2; 3; 0) và vuông góc với mặt phẳng (P): x + 3y – z + 5 = 0?
A. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 3t\\z = 1 - t.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3t\\z = 1 - t.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 1 + 3t\\z = 1 - t.\end{array} \right.\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 1 + 3t\\z = 1 + t.\end{array} \right.\]
Đáp án đúng là: B
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) cũng là vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Do đó, \[\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;3; - 1} \right)\].
Vậy phương trình đường thẳng d qua A và vuông với mặt phẳng (P) là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3t\\z = 1 - t.\end{array} \right.\]
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của một mặt cầu?
A. x2 + y2 + z2 + x – 2y + 4z – 3 = 0.
B. 2x2 + 2y2 + 2z2 – x – y – z = 0.
C. x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 4z + 10 = 0.
D. 2x2 + 2y2 + 2z2 + 4x + 8y + 6z + 3 = 0.
Đáp án đúng là: C
Xét các đáp án, ta thấy:
Đáp án A:
Phương trình x2 + y2 + z2 + x – 2y + 4z – 3 = 0 có dạng
x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = \[ - \frac{1}{2}\] ; b = 1; c = −2; d = −3.
Ta có: a2 + b2 + c2 − d = \[\frac{1}{4}\] + 1 + 4 – 3 > 0 do đó đây là phương trình mặt cầu.
Đáp án B:
Phương trình 2x2 + 2y2 + 2z2 – x – y – z = 0 hay x2 + y2 + x2 \[ - \frac{1}{2}\]x \[ - \frac{1}{2}\]y \[ - \frac{1}{2}\]z = 0.
Ta có: a = \[\frac{1}{4}\], b = \[\frac{1}{4}\], c = \[\frac{1}{4}\], d = 0 nên a2 + b2 + c2 – d > 0. Do đó, đây là phương trình mặt cầu.
Đáp án C:
Phương trình x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 4z + 10 = 0 có dạng
x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 1, b = −2, c = 2 và d = 10.
Ta có: a2 + b2 + c2 − d = 1 + 4 + 4 – 10 < 0 nên đây không là phương trình mặt cầu.
Đáp án D:
Ta có: 2x2 + 2y2 + 2z2 + 4x + 8y + 6z + 3 = 0 hay x2 + y2 + z2 + 2x + 4y + 3z + \[\frac{3}{2}\] = 0.
Ta có: a2 + b2 + c2 – d > 0 nên đây là phương trình mặt cầu.
Vậy chọn C.
Cho x2 + y2 + z2 + 2x – 4y + 4z + m = 0 là phương trình của một mặt cầu (m là tham số). Tất cả các giá trị của m là
A. m < 9.
B. m ≤ 9.
C. m > 9.
D. m ≥ 9.
Đáp án đúng là: A
Ta có phương trình x2 + y2 + z2 + 2x – 4y + 4z + m = 0 với a = −1, b = 2, c = −2
và d = m.
Để là phương trình mặt cầu thì a2 + b2 + c2 – d > 0 hay (−1)2 + 22 + (−2)2 – m > 0.
Suy ra 9 – m > 0 hay m < 9.
Mặt cầu có phương trình nào dưới đây đi qua gốc tọa độ?
A. (S1): x2 + y2 + z2 + 2x – 4y – 2 = 0.
B. (S2): x2 + y2 + z2 – 4y + 6z – 2 = 0.
C. (S3): x2 + y2 + z2 + 2x + 6z = 0.
D. (S4): x2 + y2 + z2 + 2x – 4y + 6z – 2 = 0.
Đáp án đúng là: C
Xét các đáp án, ta thấy:
(S1): x2 + y2 + z2 + 2x – 4y – 2 = 0 hay (x + 1)2 + (y – 2)2 + z2 = 7.
Thay tọa độ O(0; 0; 0) ta được 12 + (−2)2 + 02 = 5 ≠ 7.
Vậy (S1) không đi qua gốc tọa độ.
(S2): x2 + y2 + z2 – 4y + 6z – 2 = 0 hay x2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 15.
Thay tọa độ O(0; 0; 0) ta được 02 + (−2)2 + 32 = 13 ≠ 15.
Vậy (S2) không đi qua gốc tọa độ.
(S3): x2 + y2 + z2 + 2x + 6z = 0 hay (x + 1)2 + y2 + (z + 3)2 = 10.
Thay tọa độ O(0; 0; 0) ta được 12 + 02 + 32 = 10.
Vậy (S3) đi qua gốc tọa độ.
(S4): x2 + y2 + z2 + 2x – 4y + 6z – 2 = 0 hay (x + 1)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 16.
Thay tọa độ O(0; 0; 0) ta được 12 + (−2)2 + 32 = 14 ≠ 16.
Vậy (S4) không đi qua gốc tọa độ.
Cho mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 9. Điểm nào sau đây nằm ngoài mặt cầu (S)?
A. M(−1; 2; 5).
B. N(0; 3; 2).
C. P(−1; 6; −1).
D. Q(2; 4; 5).
Đáp án đúng là: C
Thay các điểm vào phương trình mặt cầu, ta được:
Có: (−1 – 1)2 + (2 – 2)2 + (5 – 3)2 = 8 < 9 do đó điểm M nằm trong (S).
Có: (0 – 1)2 + (3 – 2)2 + (2 – 3)2 = 3 < 9 do đó điểm N nằm trong (S).
Có: (−1 – 1)2 + (6 – 2)2 + (−1 – 3)2 = 36 > 9 do đó điểm P nằm ngoài (S).
Có: (2 – 1)2 + (4 – 2)2 + (5 – 3)2 = 9 do đó điểm Q thuộc mặt cầu (S).
Cho mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(0; 1; 1), B(3; 2; 2), C(4; 3; 5).
a) Mặt phẳng (P) có cặp vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {AB} = \left( {3;1;1} \right)\], \[\overrightarrow {AC} = \left( {4;2;4} \right)\].
b) Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {1;4;1} \right)\].
c) Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 2; 4).
d) Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d: \[\frac{{x + 2}}{1} = \frac{y}{{ - 4}} = \frac{{z + 1}}{1}.\]
a) Đ | b) S | c) Đ | d) S |
Mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(0; 1; 1), B(3; 2; 2), C(4; 3; 5) nên có cặp vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {AB} = \left( {3;1;1} \right)\], \[\overrightarrow {AC} = \left( {4;2;4} \right)\].
Ta có: \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&1\\2&4\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&3\\4&4\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&1\\4&2\end{array}} \right|} \right) = \left( {2; - 8;2} \right) = 2\left( {1; - 4;1} \right)\].
Vậy \[\overrightarrow n = \left( {1; - 4;1} \right)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Phương trình mặt phẳng (P) là:
1(x – 0) – 4(y – 1) + 1(z – 1) = 0 hay x – 4y + z + 3 = 0.
Thay điểm M(1; 2; 4) vào (P), ta được: 1 – 4.2 + 4 + 3 = 0.
Vậy mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; 2; 4).
Đường thẳng d: \[\frac{{x + 2}}{1} = \frac{y}{{ - 4}} = \frac{{z + 1}}{1}\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {1; - 4;1} \right)\].
Ta có: α = sin(d, (P)) = \[\left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right|\]
\[ = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {1.1 + \left( { - 4} \right).\left( { - 4} \right) + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2}} }} = 1\].
⇒ α = 0°.
Cho điểm M(2; 0; 0) và mặt phẳng (P): 2x – y – 2z + 11 = 0.
a) Điểm A(0; 5; 3) thuộc mặt phẳng (P).
b) d(M, (P)) = \[\frac{5}{9}\].
c) Đường thẳng MA vuông góc với (P).
d) Đường thẳng d: \[\frac{{x - 7}}{1} = \frac{{y - 9}}{{ - 2}} = \frac{{z - 31}}{2}\] song song với (P).
a) Đ | b) S | c) S | d) Đ |
Thay A(0; 5; 3) vào phương trình mặt phẳng (P), ta có: 2.0 – 5 – 2.3 + 11 = 0.
Do đó, điểm A(0; 5; 3) thuộc mặt phẳng (P).
Ta có: d(M, (P)) = \[ = \frac{{\left| {2.2 - 1.0 - 2.0 + 11} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 5\].
Ta có: \[{\overrightarrow u _{MA}} = \left( { - 2;5;3} \right)\], \[\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 2} \right)\] lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng d và mặt phẳng (P).
Suy ra sin(MA, (P)) = \[\left| {\cos \left( {{{\overrightarrow u }_{MA}},\overrightarrow n } \right)} \right|\]
\[ = \frac{{\left| { - 2.2 + 5.\left( { - 1} \right) + 3.\left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {5^2} + {3^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{5\sqrt {38} }}{{38}}\].
Do đó đường thẳng MA không vuông góc với (P).
Đường thẳng d: \[\frac{{x - 7}}{1} = \frac{{y - 9}}{{ - 2}} = \frac{{z - 31}}{2}\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;2} \right)\] và đi qua điểm I(7; 9; 31).
Xét \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow n .\overrightarrow u = 2.1 - 1.\left( { - 2} \right) - 2.2 = 0\\2.7 - 9 - 2.31 + 11 = - 46 \ne 0 \Rightarrow M \notin \left( P \right)\end{array} \right.\]⇒ d song song với (P).
Cho hai điểm A(2; 1; −2), B(−2; −2; −9) và đường thẳng d: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 1 + t\\z = - t\end{array} \right..\]
a) Điểm A thuộc đường thẳng d.
b) Điểm B thuộc đường thẳng d.
c) Đường thẳng AB vuông góc với d.
d) \[\overrightarrow {AB} = \left( {4;3; - 7} \right)\].
a) Đ | b) S | c) Đ | d) S |
Phương trình chính tắc của đường thẳng d là: \[\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\].
Thay điểm A(2; 1; −2) vào d ta được: \[\frac{2}{1} = \frac{{1 + 1}}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} = 2\]. Do đó điểm A thuộc đường thẳng d.
Thay điểm B(−2; −2; −9) vào d ta được: \[\frac{{ - 2}}{1} \ne \frac{{ - 2 + 1}}{1} \ne \frac{{ - 9}}{{ - 1}}\]. Do đó điểm B không thuộc đường thẳng d.
Ta có: \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 3; - 7} \right)\] là vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.
Có: \[{\overrightarrow u _d}.\overrightarrow {AB} = - 4.1 + 1.\left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 7} \right) = 0\] nên đường thẳng AB vuông góc với d.
Cho hai đường thẳng d: \[\frac{{x + 2}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\] và d': \[\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 4}} = \frac{{z - 1}}{{ - 5}}\].
a) Đường thẳng d đi qua điểm M(−2; 0; −1).
b) Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow a = \left( { - 4;2; - 4} \right)\].
c) Đường thẳng d' không đi qua điểm N(2; 0; 1).
d) Đường thẳng d vuông góc với d'.
a) Đ | b) Đ | c) S | d) Đ |
Thay tọa độ điểm M(−2; 0; −1) vào d ta được: \[\frac{{ - 2 + 2}}{2} = \frac{0}{{ - 1}} = \frac{{ - 1 + 1}}{2} = 0\].
Do đó, M(−2; 0; −1) thuộc đường thẳng d.
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;2} \right)\]. Vectơ \[\overrightarrow a = - 2\overrightarrow u = \left( { - 4;2; - 4} \right)\] cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Thay tọa độ điểm N(2; 0; 1) vào đường thẳng d': \[\frac{{x - 2}}{3} = \frac{y}{{ - 4}} = \frac{{z - 1}}{{ - 5}}\], ta được:
\[\frac{{2 - 2}}{3} = \frac{0}{{ - 4}} = \frac{{1 - 1}}{{ - 5}} = 0\]. Do đó điểm N(2; 0; 1) thuộc đường thẳng d'.
Ta có: \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;2} \right),\overrightarrow {u'} = \left( {3; - 4; - 5} \right)\] lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng d và d'.
Có \[\overrightarrow u .\overrightarrow {u'} = 2.3 + \left( { - 1} \right).\left( { - 4} \right) + 2.\left( { - 5} \right) = 0\] do đó d vuông góc với d'.
Cho mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 3)2 + (z + 2)2 = 9.
a) (S) có tâm I(−1; −3; 2).
b) (S) có bán kính R = 9.
c) Điểm O(0; 0; 0) nằm ngoài mặt cầu (S).
d) Điểm M(1; 3; 1) nằm trên mặt cầu (S).
a) S | b) S | c) Đ | d) Đ |
Mặt cầu (S) có tâm I(1; 3; −2) và bán kính R = 3.
Thay điểm O(0; 0; 0) vào phương trình mặt cầu (S): (−1)2 + (−3)2 + 22 = 14 > 9.
Vậy điểm O(0; 0; 0) nằm ngoài mặt cầu (S).
Thay tọa độ điểm M(1; 3; 1) vào phương trình mặt cầu (S):
(1 – 1)2 + (3 – 3)2 + (1 + 2)2 = 9.
Do đó, điểm M(1; 3; 1) nằm trên mặt cầu (S).
Cho hai mặt phẳng (P): x + 2y – z + 3 = 0 và (Q): x – 4y + (m – 1)z + 1= 0 với m là tham số. Tìm giá trị của tham số m để mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q).
Ta có: \[\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 4;m - 1} \right)\].
Để (P) ⊥ (Q) ⇔ 1.1 + 2.(−4) + (−1).(m – 1) = 0 ⇔ m = −6.
Cho hai mặt phẳng (α): x – y + nz – 3 = 0 và (β): 2x + my + 2z + 6 = 0. Với giá trị nào của m, n thì (α) song song với (β)?
Ta có: \[\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 1;n} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {2;m;2} \right)\].
Để (α) song song với (β) thì \[\frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{m} = \frac{n}{2} \ne \frac{{ - 3}}{6}\]⇔\[\left\{ \begin{array}{l}m = - 2\\n = 1\end{array} \right.\].
Cho điểm G(1; 2; 3). Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua G và cắt Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C sao cho G là trọng tâm của tam giác ABC.
Đặt A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c).
Ta có: G(1; 2; 3) là trọng tâm tam giác ABC.
Có \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{a + 0 + 0}}{3} = 1\\\frac{{0 + b + 0}}{3} = 2\\\frac{{0 + 0 + c}}{3} = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 6\\c = 9\end{array} \right.\]⇒ A(3; 0; 0), B(0; 6; 0), C(0; 0; 9).
Vậy phương trình (P) là: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{6} + \frac{z}{9} = 1\] hay 6x + 3y + 2z – 18 = 0.
Cho hai điểm M(1; −1; 5) và N(0; 0; 1). Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa M, N và song song với trục Oy.
Mặt phẳng (Q) chứa M, N và song song với trục Oy nên có cặp vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {MN} = \left( { - 1;1; - 4} \right),\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\]. Do đó, mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến là:
\[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow j } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 4}\\1&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4}&{ - 1}\\0&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&1\\0&1\end{array}} \right|} \right)\] = (4; 0; −1) là vectơ pháp tuyến của (Q).
Vậy phương trình mặt phẳng (Q) là: 4x – z + 1 = 0.
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên các trục tọa độ là centimét), đầu in phun của một máy in 3D đang đặt tại điểm M(5; 0; 35). Tính khoảng cách từ đầu in phun đến khay đặt vật in có phương trình z – 5 = 0.

Ta có phương trình của mặt phẳng (P) chứa khay đặt vật in là z – 5 = 0, suy ra:
D(M, (P)) = \[\frac{{\left| {35 - 5} \right|}}{1}\] = 30 (cm).
Cho hai đường thẳng d1: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 1 - 4t\\z = 6 + 6t\end{array} \right.\] và đường thẳng d2: \[\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 5}}\].
Viết phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ đi qua A(1; −1; 2), đồng thời vuông góc với cả hai đường thẳng d1; d2.
Đường thẳng d1 và d2 có vectơ chỉ phương lần lượt là \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 4;6} \right)\], \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1; - 5} \right)\].
Đường thẳng ∆ đi qua A(1; −1; 2), đồng thời vuông góc với cả hai đường thẳng d1, d2 nên có vectơ chỉ phương là
\[{\overrightarrow u _\Delta } = \left[ {{{\overrightarrow u }_1},{{\overrightarrow u }_2}} \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4}&6\\1&{ - 5}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}6&1\\{ - 5}&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 4}\\2&1\end{array}} \right|} \right)\] = (14; 17; 9).
Ta có phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ là: \[\frac{{x - 1}}{{14}} = \frac{{y + 1}}{{17}} = \frac{{z - 2}}{9}\].
Cho đường thẳng d: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2t\\z = - 1\end{array} \right.\], điểm M(1; 2; 1) và mặt phẳng (P): 2x + y – 2z – 1 = 0.
Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua M, song song với (P) và vuông góc với d.
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {1;2;0} \right)\]; mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\].
Đường thẳng ∆ đi qua M song song với (P) và vuông góc với d nên có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow a = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&0\\1&{ - 2}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&1\\{ - 2}&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&2\\2&1\end{array}} \right|} \right)\] = (−4; 2; −3).
Ta có phương trình chính tắc của ∆ là: \[\frac{{x - 1}}{{ - 4}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\].
Cho các điểm A(2; 0; 0), B(0; 4; 0), C(0; 0; 4). Viết phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC (O là gốc tọa độ).
Mặt cầu (S) có phương trình x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 (1).
Thay tọa độ bốn đỉnh của tứ diện vào (1), ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l}{2^2} + {0^2} + {0^2} - 2a.2 - 2b.0 - 2c.0 + d = 0\\{0^2} + {4^2} + {0^2} - 2a.0 - 2b.4 - 2c.0 + d = 0\\{0^2} + {0^2} + {4^2} - 2a.0 - 2b.0 - 2c.4 + d = 0\\{0^2} + {0^2} + {0^2} - 2a.0 - 2b.0 - 2c.0 + d = 0\end{array} \right.\]
⇔\[\left\{ \begin{array}{l}4 - 4a + d = 0\\16 - 8b + d = 0\\16 - 8c + d = 0\\d = 0\end{array} \right.\]
⇔\[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 2\\d = 0\end{array} \right.\].
Vậy phương trình của (S) là: x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 4z = 0.
Cho mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 3)2 + (z + 7)2 = 1. Tìm tọa độ các điểm M, N là chân đường vuông góc vẽ từ tâm I của (S) đến các trục tọa độ Oy và Oz.
Ta có tâm I của mặt cầu (S) là: I(1; 3; −7).
Tọa độ các điểm M, N là chân đường vuông góc vẽ từ I đến các trục Oy và Oz lần lượt là M(0; 3; 0), N(0; 0; −7).
Cho mặt cầu (S) : (x – 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 2.
a) Tính khoảng cách từ tâm I của (S) đến mặt phẳng (Oxy).
b) Gọi J là điểm đối xứng của I qua gốc tọa độ O. viết phương trình mặt cầu (S') tâm J và có cùng bán kính với (S).
a) Ta có mặt cầu (S) có tâm I(1; 0; −2) và bán kính R = \[\sqrt 2 \].
Mặt phẳng (Oxy) có phương trình z = 0.
Ta có: d(I, (Oxy)) = \[\left| { - 2} \right|\] = 2.
b) Ta có: J(−1; 0; 2) là điểm đối xứng của I qua gốc tọa độ O.
Phương trình mặt cầu (S') tâm J, bán kính R = \[\sqrt 2 \] là:
(S'): (x + 1)2 + y2 + (z – 2)2 = 2.
Người ta muốn thiết kế một lều cắm trại có dạng là một phần mặt cầu bằng phần mềm 3D.

Cho biết phương trình bề mặt của lều là (S): (x – 3)2 + (y – 3)2 + (z – 1)2 = 9, phương trình mặt phẳng chứa cửa lều là (P): x = 2, phương trình chứa sàn lêu là (Q): z = 0. Tìm tâm và bán kính đường tròn cửa lều và đường tròn sàn lều.
Bề mặt của lều (S): (x – 3)2 + (y – 3)2 + (z – 1)2 = 9 có tâm I(3; 3; 1), bán kính R = 3.
Gọi d là đường thẳng đi qua I và vuông góc với (P): x = 2.
Ta có vectơ chỉ phương của d là \[{\overrightarrow a _d} = \left( {1;0;0} \right)\].
Suy ra d có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 3\\z = 1\end{array} \right.\].
Gọi A(3 + t; 3; 1) là hình chiếu vuông góc của I trên (P). Thay tọa độ điểm A vào phương trình (P): x = 2, ta được (3 + t) – 2 = 0 hay t = −1, suy ra A(2; 3; 1).
Bán kính r1 của đường tròn có cửa lều là:
r1 = \[\sqrt {{R^2} - I{A^2}} = \sqrt {9 - 1} = 2\sqrt 2 \].
Vậy đường tròn cửa lều có tâm A(2; 3; 1), bán kính r1 = \[2\sqrt 2 \].
Gọi d' là đường thẳng đi qua I và vuông góc với (Q): z = 0.
Ta có vectơ chỉ phương của d' là \[{\overrightarrow u _{d'}}\]= (0; 0; 1)
Suy ra d' có phương trình tham số: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 3\\z = 1 + t.\end{array} \right.\]
Gọi B(3; 3; 1 + t) là hình chiếu vuông góc của I trên (Q). Thay tọa độ của điểm B vào phương trình (Q): z = 0 ta được 1 + t = 0, suy ra t = −1, suy ra B(3; 3; 0).
Bán kính r1 của đường tròn sàn lều là: r2 = \[\sqrt {{R^2} - I{B^2}} = \sqrt {9 - 1} = 2\sqrt 2 \].
Vậy đường tròn sàn lều có tâm B(3; 3; 0), bán kính r2 = \[2\sqrt 2 \].


