Giải SGK Toán 12 CTST Bài tập cuối chương 4 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CTST Bài tập cuối chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1294 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số y = x4?

A. \( - \frac{{{x^5}}}{5}\).

B. 4x3.

C. \(\frac{{{x^5}}}{5} + 1\).

D. −4x3 – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({\left( {\frac{{{x^5}}}{5} + 1} \right)^\prime } = {x^4}\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^5}}}{5} + 1\) là một nguyên hàm của hàm số y = x4.

2. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số y=1x2?

A. \(\frac{1}{{{x^3}}}\).

B. \( - \frac{1}{x}\).

C. \(\frac{1}{x}\).

D. \( - \frac{1}{{{x^3}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({\left( { - \frac{1}{x}} \right)^\prime } = \frac{1}{{{x^2}}}\) nên hàm số \(y = - \frac{1}{x}\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{1}{{{x^2}}}\).

3. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\int {\left( {\cos x - 2\sin x} \right)dx} = \sin x + 2\cos x + C\).

B. \(\int {\left( {\cos x - 2\sin x} \right)dx} = - \sin x + 2\cos x + C\).

C. \(\int {\left( {\cos x - 2\sin x} \right)dx} = \sin x - 2\cos x + C\).

D. \(\int {\left( {\cos x - 2\sin x} \right)dx} = - \sin x - 2\cos x + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có\(\int {\left( {\cos x - 2\sin x} \right)dx} = \sin x + 2\cos x + C\).

4. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\int {{{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)}^2}dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - 2x - \frac{1}{x} + C\).

B. \(\int {{{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)}^2}dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - 2x + \frac{1}{x} + C\).

C. \(\int {{{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)}^2}dx} = \frac{1}{3}{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^3} + C\).

D. \(\int {{{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)}^2}dx} = \frac{1}{3}{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^3}\left( {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int {{{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)}^2}dx} = \int {\left( {{x^2} - 2 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - 2x - \frac{1}{x} + C\).

5. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\int {{3^{2x}}dx} = \frac{{{9^x}}}{{\ln 9}} + C\).

B. \(\int {{3^{2x}}dx} = {9^x}.\ln 9 + C\).

C. \(\int {{3^{2x}}dx} = {\left( {\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}} \right)^2} + C\).

D. \(\int {{3^{2x}}dx} = {3^x}.\ln 3 + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int {{3^{2x}}dx = } \int {{9^x}dx = } = \frac{{{9^x}}}{{\ln 9}} + C\).

6. Tự luận
1 điểm

Giá trị của 214x3+3x2+8xdx+124x3+3x2+8xdx bằng

A. 16.

B. −16.

C. 52.

D. 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {4{x^3} + 3{x^2} + 8x} \right)dx} + \int\limits_1^2 {\left( {4{x^3} + 3{x^2} + 8x} \right)dx} \)

\( = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {4{x^3} + 3{x^2} + 8x} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {{x^4} + {x^3} + 4{x^2}} \right)} \right|_{ - 2}^2\)

= 40 – 24 = 16.

7. Tự luận
1 điểm

Biết rằng 02fxdx=4. Giá trị của 023x2fxdx  bằng

A. −2.

B. 12.

C. 14.

D. 22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\int\limits_0^2 {\left[ {3x - 2f\left( x \right)} \right]dx} \)\( = 3\int\limits_0^2 {xdx} - 2\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = \left. {\frac{{3{x^2}}}{2}} \right|_0^2 - 2\left( { - 4} \right) = 14\).

8. Tự luận
1 điểm

Giá trị của 02x2xdx bằng

A. 23.

B. 1.

C13 .

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2} - x} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {x - {x^2}} \right)dx} + \int\limits_1^2 {\left( {{x^2} - x} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2\)\( = \frac{1}{6} + \frac{2}{3} + \frac{1}{6} = 1\).

9. Tự luận
1 điểm

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = x3, y = x và hai đường thẳng x = 0, x = 2 bằng

A. 2.

B. \(\frac{5}{2}\).

C. \(\frac{9}{4}\).

D. \(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích cần tính là: \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^3} - x} \right|} dx\)

Có x3 – x = 0 Û x = 0 hoặc x =1 hoặc x = 1.

Với xÎ [0; 1] thì x3 – x 0, x Î [1; 2] thì x3 – x 0.

Do đó S \( = \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {{x^3} - x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {x - {x^3}} \right)dx} + \int\limits_1^2 {\left( {{x^3} - x} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2\)\( = \frac{1}{4} + 2 + \frac{1}{4} = \frac{5}{2}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tốc độ chuyển động v (m/s) của một ca nô trong khoảng thời gian 40 giây được thể hiện như Hình 1. Quãng đường đi được của ca nô trong khoảng thời gian này là

A. 400 m.

B. 350 m.

C. 310 m.

D. 200 m.

Tốc độ chuyển động v (m/s) của một ca nô trong khoảng thời gian 40 giây được thể hiện như Hình 1. Quãng đường đi được của ca nô trong khoảng thời gian này là A. 400 m. B. 350 m. C. 310 m. D. 200 m. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị Hình 1, ta có:

\(v\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{10}}{8}t,\;\;\;\;\;\;\;0 \le t < 8,\\10,\;\;\;\;\;\;\;\;\;8 \le t < 30,\\ - t + 40,\;\;30 \le t \le 40.\end{array} \right.\)

Quãng đường ca nô đi được là:

\(s = \int\limits_0^{40} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^8 {\frac{{10}}{8}tdt} + \int\limits_8^{30} {10dt} + \int\limits_{30}^{40} {\left( { - t + 40} \right)dt} \)\( = \left. {\frac{{10{t^2}}}{{16}}} \right|_0^8 + \left. {10t} \right|_8^{30} + \left. {\left( { - \frac{{{t^2}}}{2} + 40t} \right)} \right|_{30}^{40}\)

= 40 + 300 – 80 + 800 – 750 = 310 m.

11. Tự luận
1 điểm

Cho D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x+1, trục tung, trục hoành và đường thẳng x = 2. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành bằng

A. 6π.

B. 2π.

C. 3π.

D. 4π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích cần tìm là:

\(V = \pi \int\limits_0^2 {\left( {x + 1} \right)dx} \)\( = \left. {\pi \left( {\frac{{{x^2}}}{2} + x} \right)} \right|_0^2\)= 4π.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x). Đồ thị của đạo hàm y = f'(x) là đường cong trong Hình 2. Biết rằng diện tích của các phần hình phẳng A và B lần lượt là SA = 2 và SB = 3. Nếu f(0) = 4 thì f(5) bằng

A. 3.

B. 5.

C. 9.

D. −1.

Cho hàm số y = f(x). Đồ thị của đạo hàm y = f'(x) là đường cong trong Hình 2. Biết rằng diện tích của các phần hình phẳng A và B lần lượt là SA = 2 và SB = 3. Nếu f(0) = 4 thì f(5) bằng A. 3. B. 5. C. 9. D. −1. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{S_A} = \int\limits_0^2 {f'\left( x \right)dx = \left. {f\left( x \right)} \right|} _0^2 = f\left( 2 \right) - f\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow f\left( 2 \right) = 2 + f\left( 0 \right) = 6\].

\({S_B} = \int\limits_2^5 {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} = - \int\limits_2^5 {f'\left( x \right)dx} = - \left[ {f\left( 5 \right) - f\left( 2 \right)} \right] = 3\)Þ f(5) = f(2) – 3 = 6 – 3 = 3.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm:

a) \(\int {\left[ {4{{\left( {2 - 3x} \right)}^2} - 3\cos x} \right]dx} \);  

b) \(\int {\left( {3{x^3} - \frac{1}{{2{x^3}}}} \right)dx} \);

c) \(\int {\left( {\frac{2}{{{{\sin }^2}x}} - \frac{1}{{3{{\cos }^2}x}}} \right)dx} \);         

d) \(\int {\left( {{3^{2x - 2}} + 4\cos x} \right)dx} \);

e) \(\int {\left( {4\sqrt[5]{{{x^4}}} + \frac{3}{{\sqrt {{x^3}} }}} \right)dx} \);                          

g) \(\int {{{\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)}^2}dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int {\left[ {4{{\left( {2 - 3x} \right)}^2} - 3\cos x} \right]dx} \)\( = 4\int {{{\left( {2 - 3x} \right)}^2}dx} - 3\int {\cos xdx} \)

\( = 4\int {\left( {4 - 12x + 9{x^2}} \right)dx} - 3\int {\cos xdx} \)\( = 4\left( {4x - 6{x^2} + 3{x^3}} \right) - 3\sin x + C\)

= 16x – 24x2 + 12x3 – 3sinx + C.

b) \(\int {\left( {3{x^3} - \frac{1}{{2{x^3}}}} \right)dx} \)\( = 3\int {{x^3}dx} - \frac{1}{2}\int {{x^{ - 3}}dx} \)\( = \frac{{3{x^4}}}{4} + \frac{1}{{4{x^2}}} + C\).

c) \(\int {\left( {\frac{2}{{{{\sin }^2}x}} - \frac{1}{{3{{\cos }^2}x}}} \right)dx} \)\( = 2\int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}dx} - \frac{1}{3}\int {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)\( = - 2\cot x - \frac{1}{3}\tan x + C\).

d) \(\int {\left( {{3^{2x - 2}} + 4\cos x} \right)dx} \)\( = \frac{1}{9}\int {{9^x}dx} + 4\int {\cos xdx} \)\( = \frac{1}{9}.\frac{{{9^x}}}{{\ln 9}} + 4\sin x + C\).

e) \(\int {\left( {4\sqrt[5]{{{x^4}}} + \frac{3}{{\sqrt {{x^3}} }}} \right)dx} \)\( = 4\int {{x^{\frac{4}{5}}}dx} + 3\int {{x^{\frac{{ - 3}}{2}}}dx} \)\( = \frac{{20}}{9}{x^{\frac{9}{5}}} - 6{x^{\frac{{ - 1}}{2}}} + C\).

g) \(\int {{{\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)}^2}dx} \)\( = \int {\left( {1 - 2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2}} \right)dx} \)\( = \int {\left( {1 - \sin x} \right)dx} \)

\( = \int {dx} - \int {\sin xdx} \) = x + cosx + C.

14. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của Fx=lnx+x2+1. Từ đó suy ra nguyên hàm của fx=1x2+1.

Xem đáp án

\(F'\left( x \right) = {\left[ {\ln \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)} \right]^\prime }\)\( = \frac{{{{\left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)}^\prime }}}{{x + \sqrt {{x^2} + 1} }}\)\( = \frac{{1 + \frac{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }}}}{{x + \sqrt {{x^2} + 1} }}\)\( = \frac{{1 + \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}}}{{x + \sqrt {{x^2} + 1} }}\)

\( = \frac{{\sqrt {{x^2} + 1} + x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)}} = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

Do đó \(\int {f\left( x \right)} = \int {\frac{1}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}} = \ln \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right) + C\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho f(x) = x2 lnx và g(x) = xlnx. Tính f'(x) và gxdx.

Xem đáp án

Có f'(x) = (x2lnx)' = 2xlnx + x = 2g(x) + x.

Suy ra \(g\left( x \right) = \frac{{f'\left( x \right)}}{2} - \frac{x}{2}\),

Ta có \(\int {g\left( x \right)dx} = \int {\left( {\frac{{f'\left( x \right)}}{2} - \frac{x}{2}} \right)dx} \)\( = \frac{1}{2}\int {f'\left( x \right)dx} - \frac{1}{2}\int {xdx} \)\( = \frac{1}{2}.f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{4} + C\)

\( = \frac{{{x^2}}}{2}\ln x - \frac{{{x^2}}}{4} + C\).

16. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) \(\int\limits_0^1 {\left( {4{x^3} + x} \right)dx} \);                

b) \(\int\limits_1^2 {\frac{{x - 2}}{{{x^2}}}dx} \);

c) \(\int\limits_0^4 {{2^{2x}}dx} \);                                

d) \(\int\limits_1^2 {\left( {{e^{x - 1}} + {2^{x + 1}}} \right)dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^1 {\left( {4{x^3} + x} \right)dx} \)\( = 4\int\limits_0^1 {{x^3}dx} + \int\limits_0^1 {xdx} \)\( = \left. {\left( {{x^4} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 = \frac{3}{2}\).

b) \(\int\limits_1^2 {\frac{{x - 2}}{{{x^2}}}dx} \)\( = \int\limits_1^2 {\frac{1}{x}dx} - 2\int\limits_1^2 {\frac{1}{{{x^2}}}dx} \)\( = \left. {\left( {\ln \left| x \right| + \frac{2}{x}} \right)} \right|_1^2\)= ln2 + 1 – 2 = ln2 – 1.

c) \(\int\limits_0^4 {{2^{2x}}dx} \)\( = \int\limits_0^4 {{4^x}dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{4^x}}}{{\ln 4}}} \right)} \right|_0^4 = \frac{{256}}{{\ln 4}} - \frac{1}{{\ln 4}} = \frac{{255}}{{\ln 4}}\).

d) \(\int\limits_1^2 {\left( {{e^{x - 1}} + {2^{x + 1}}} \right)dx} \)\( = \frac{1}{e}\int\limits_1^2 {{e^x}dx} + 2\int\limits_1^2 {{2^x}dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{1}{e}.{e^x} + 2.\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}} \right)} \right|_1^2\)\( = e + \frac{4}{{\ln 2}} - 1\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) π6π41sin2xdx;                                             b) 0π41+tanxcosxdx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}dx} = \left. { - \cot x} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = - 1 + \sqrt 3 \).

b) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {1 + \tan x} \right)\cos xdx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\cos x + \sin x} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\cos xdx} + \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\sin xdx} \)

\( = \left. {\left( {\sin x - \cos x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}}\)\( = 1\).

18. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với tốc độ v(t) = 3t + 4 (m/s), với thời gian t tính theo giây, t Î [0; 5]. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 5.

Xem đáp án

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 5 là:

\(s = \int\limits_0^5 {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^5 {\left( {3t + 4} \right)dt} = \left. {\left( {3\frac{{{t^2}}}{2} + 4t} \right)} \right|_0^5 = 57,5\) m.

19. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm đang chuyển động với tốc độ v0 = 1 m/s thì tăng tốc với gia tốc không đổi a = 3 m/s2. Hỏi tốc độ của chất điểm là bao nhiêu sau 10 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

Xem đáp án

Tốc độ của chất điểm tại thời điểm t kể từ khi bắt đầu tăng tốc là:

\(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \int {3dt} = 3t + C\).

Vì v(0) = 1 nên C = 1.

Do đó v(t) = 3t + 1.

Sau 10 giây tốc độ của chất điểm là: v(10) = 3.10 + 1 = 31 m/s.

20. Tự luận
1 điểm

Tốc độ tăng dân số của một thành phố trong một số năm được ước lượng bởi công thức P'(t) = 20.(1,106)t với 0 ≤ t ≤ 7, trong đó t là thời gian tính theo năm và t = 0 ứng với đầu năm 2015, P(t) là dân số của thành phố tính theo nghìn người. Cho biết dân số của thành phố đầu năm 2015 là 1008 nghìn người.

a) Tính dân số của thành phố ở thời điểm đầu năm 2020 (làm tròn đến nghìn người).

b) Tính tốc độ tăng dân số trung bình hằng năm của thành phố trong giai đoạn từ đầu năm 2015 đến đầu năm 2020.

Xem đáp án

a) Dân số của thành phố vào năm thứ t là:

\(P\left( t \right) = \int {P'\left( t \right)dt} = \int {20.{{\left( {1,106} \right)}^t}dt} = 20.\frac{{{{\left( {1,106} \right)}^t}}}{{\ln 1,106}} + C\).

Vì P(0) = 1008 nên \(20.\frac{1}{{\ln 1,106}} + C = 1008 \Rightarrow C \approx 809\).

Do đó \(P\left( t \right) = 20.\frac{{{{\left( {1,106} \right)}^t}}}{{\ln 1,106}} + 809\).

Dân số của thành phố ở thời điểm đầu năm 2020 là:

\(P\left( 5 \right) = 20.\frac{{{{\left( {1,106} \right)}^5}}}{{\ln 1,106}} + 809 \approx 1137\) nghìn người.

b) Tốc độ tăng dân số trung bình hằng năm là:

\(\frac{1}{5}\int\limits_0^5 {P'\left( t \right)dt} = \frac{1}{5}\int\limits_0^5 {20.{{\left( {1,106} \right)}^t}dt} = \left. {4.\frac{{{{\left( {1,106} \right)}^t}}}{{\ln 1,106}}} \right|_0^5\)

\( = 4.\left( {\frac{{{{\left( {1,106} \right)}^5}}}{{\ln 1,106}} - \frac{1}{{\ln 1,106}}} \right)\)≈ 26 nghìn người/năm.

21. Tự luận
1 điểm

Sau khi được thả rơi tự do từ độ cao 100 m, một vật rơi xuống với tốc độ v(t) = 10t (m/s), trong đó t là thời gian tính theo giây kể từ khi thả vật.

a) Tính quãng đường s(t) vật di chuyển được sau thời gian t giây (trong khoảng thời gian vật đang rơi).

b) Sau bao nhiêu giây thì vật chạm đất? Tính tốc độ rơi trung bình của vật.

Xem đáp án

a) Quãng đường s(t) vật di chuyển được sau thời gian t giây là:

\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {10tdt} = 5{t^2} + C\).

Vì s(0) = 0 nên C = 0.

Do đó s(t) = 5t2 .

b) Vật chạm đất khi s(t) = 100 Û 5t2 = 100 Þ \(t = 2\sqrt 5 \) (vì t > 0).

Vậy vật chạm đất sau \(2\sqrt 5 \approx 4,47\) giây.

Tốc độ rơi trung bình là \(\frac{1}{{2\sqrt 5 }}\int\limits_0^{2\sqrt 5 } {10tdt = } \frac{1}{{2\sqrt 5 }}.\left. {5{t^2}} \right|_0^{2\sqrt 5 } = 10\sqrt 5 \) m/s.

22. Tự luận
1 điểm

Cho S1, S2 là diện tích các hình phẳng được mô tả trong Hình 3. Tính S1S2.

Cho S1, S2 là diện tích các hình phẳng được mô tả trong Hình 3. Tính S1/S2 .   (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có \({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 3x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^3 {\left( { - {x^2} + 3x} \right)dx} \)\( = \left. {\left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^3\)\( = \frac{9}{2}\).

\({S_2} = \int\limits_0^3 {\left| x \right|} dx + \int\limits_3^4 {\left| { - {x^2} + 4x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^3 x dx + \int\limits_3^4 {\left( { - {x^2} + 4x} \right)dx} \)

\( = \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^3 + \left. {\left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2}} \right)} \right|_3^4\)\( = \frac{9}{2} + \frac{{32}}{3} - 9 = \frac{{37}}{6}\).

Do đó \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{9}{2}:\frac{{37}}{6} = \frac{{27}}{{37}}\).

23. Tự luận
1 điểm

Nếu cắt chậu nước có hình dạng như Hình 4 bằng mặt phẳng song song và cách mặt đáy x (cm), (0 x 16) thì mặt cắt là hình tròn có bán kính 10+x (cm). Tính dung tích của chậu.

Nếu cắt chậu nước có hình dạng như Hình 4 bằng mặt phẳng song song và cách mặt đáy x (cm), (0 ≤ x ≤ 16) thì mặt cắt là hình tròn có bán kính   (cm). Tính dung tích của chậu.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích của mặt cắt là: \(S\left( x \right) = \pi {\left( {10 + \sqrt x } \right)^2}\).

Dung tích của chậu là:

\(V = \int\limits_0^{16} {S\left( x \right)dx} = \pi \int\limits_0^{16} {{{\left( {10 + \sqrt x } \right)}^2}dx} \) \( = \pi \int\limits_0^{16} {\left( {100 + 20\sqrt x + x} \right)dx} \)

\( = \pi \left. {\left( {100x + \frac{{40}}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^{16}\)\( = \frac{{7744}}{3}\pi \).

24. Tự luận
1 điểm

Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như Hình 5. Nếu cắt lều bằng mặt phẳng song song với mặt đáy và cách mặt đáy một khoảng x (m) (0 x 3) thì được hình vuông có cạnh 9x2 (m). Tính thể tích của lều.

Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như Hình 5. Nếu cắt lều bằng mặt phẳng song song với mặt đáy và  (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích mặt cắt là: \(S\left( x \right) = \left( {9 - {x^2}} \right)\) (m2).

Thể tích của lều là: \(V = \int\limits_0^3 {\left( {9 - {x^2}} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {9x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^3\)= 18.

25. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ nửa đường tròn tâm O, bán kính r = 2 nằm phía trên trục Ox. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi nửa đường tròn, trục Ox và hai đường thẳng x = 1, x = 1. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục Ox.

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ nửa đường tròn tâm O, bán kính r = 2 nằm phía trên trục Ox. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi nửa đường tròn, trục Ox và hai đường thẳng x = −1, x = 1. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục Ox.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Phương trình nửa đường tròn nằm phía trên trục Ox có r = 2 là: \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \).

Thể tích cần tính là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx} \)\( = \pi \left. {\left( {4x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 1}^1 = \pi \left( {\frac{{11}}{3} + \frac{{11}}{3}} \right) = \frac{{22\pi }}{3}\).