Giải SGK Toán 12 CD Bài 3. Tích phân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CD Bài 3. Tích phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1265 lượt thi
43 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Họa sĩ thiết kế logo hình con cá cho một doanh nghiệp kinh doanh hải sản. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong Hình 3 (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là decimét).

blobid0-1720203013.png

Làm thế nào để tính diện tích của logo?

Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán trên như sau:

Để tính được diện tích của logo ta cần xác định các hàm số f(x) và g(x), sau đó sử dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số f(x), g(x) và hai đường thẳng x = – 5, x = 4.

Vì f(x), g(x) là các parabol nên gọi f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và g(x) = a'x2 + b'x + c' (a' ≠ 0).

Quan sát Hình 3, ta thấy:

+ Đồ thị hàm số y = f(x) đi qua các điểm (0; 2), (4; 0) và (– 4; 0) nên

blobid1-1720203018.pngblobid2-1720203018.png.

Suy ra blobid3-1720203018.png.

+ Đồ thị hàm số y = g(x) đi qua các điểm (0; – 3), (4; 0) và (– 4; 0) nên

blobid4-1720203018.pngblobid5-1720203018.png.

Suy ra blobid6-1720203018.png.

Diện tích của logo là:

blobid7-1720203018.png

blobid8-1720203018.png

blobid9-1720203018.png

blobid10-1720203018.png (dm2).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x2. Xét hình phẳng (được tô màu) gồm tất cả các điểm M(x; y) trên mặt phẳng tọa độ sao cho 1 ≤ x ≤ 2 và 0 ≤ y ≤ x2 (Hình 4). Hình phẳng đó được gọi là hình thang cong AMNB giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x) = x2, trục Ox và hai đường thẳng x = 1, x = 2.

blobid12-1720203041.png

Chia đoạn [1; 2] thành n phần bằng nhau bởi các điểm chia:

x0 = 1, blobid13-1720203041.png,

blobid14-1720203041.png (Hình 5).

Tính diện tích T0 của hình chữ nhật dựng trên đoạn [x0; x1] với chiều cao là f(x0).

Tính diện tích T1 của hình chữ nhật dựng trên đoạn [x1; x2] với chiều cao là f(x1).

Tính diện tích T2 của hình chữ nhật dựng trên đoạn [x2; x3] với chiều cao là f(x2).

Tính diện tích Tn – 1 của hình chữ nhật dựng trên đoạn [xn – 1; xn] với chiều cao là f(xn–1).

blobid11-1720203035.png

Xem đáp án

T0 = f(x0) ∙ (x1 – x0) = f(1) ∙ blobid15-1720203052.png = blobid16-1720203052.png.

T1 = f(x1) ∙ (x2 – x1) = f(x1) ∙ blobid17-1720203052.png = blobid18-1720203052.png.

T2 = f(x2) ∙ (x3 – x2) = f(x2) blobid19-1720203052.png = blobid20-1720203052.png.

Tn – 1 = f(xn – 1 ) ∙ (xn – xn – 1) = f(xn – 1) ∙ blobid21-1720203052.png = blobid22-1720203052.png.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x2. Xét hình phẳng (được tô màu) gồm tất cả các điểm M(x; y) trên mặt phẳng tọa độ sao cho 1 ≤ x ≤ 2 và 0 ≤ y ≤ x2 (Hình 4). Hình phẳng đó được gọi là hình thang cong AMNB giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x) = x2, trục Ox và hai đường thẳng x = 1, x = 2.

blobid30-1720203070.png

Chia đoạn [1; 2] thành n phần bằng nhau bởi các điểm chia:

x0 = 1, blobid31-1720203070.png,

blobid32-1720203070.png (Hình 5).

Đặt Sn = T0 + T1 + T2 + … + Tn – 1. Chứng minh rằng:

Sn = blobid29-1720203064.png ∙ [f(x0) + f(x1) + f(x2) + … + f(xn – 1)].

Tổng Sn gọi là tổng tích phân cấp n của hàm số f(x) = x2 trên đoạn [1; 2].

Xem đáp án

T0 = blobid23-1720203058.png = blobid24-1720203058.png.

Ta có Sn = T0 + T1 + T2 + … + Tn – 1

    = blobid24-1720203058.png + blobid25-1720203058.png + blobid26-1720203058.png + … + blobid27-1720203058.png

    = blobid28-1720203058.png ∙ [f(x0) + f(x1) + f(x2) + … + f(xn – 1)].

4. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = f(x) = 2x (x [0; 2]). Xét tam giác vuông OAB giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x) = 2x, trục Ox và đường thẳng x = 2.

Tính diện tích tam giác vuông OAB.

Xem đáp án

blobid33-1720203101.png

Ta có: Stam giác vuông OAB = blobid34-1720203101.png.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = f(x) = 2x (x [0; 2]). Xét tam giác vuông OAB giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x) = 2x, trục Ox và đường thẳng x = 2.

Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x) = 2x trên đoạn [0; 2]. Tính F(2) – F(0). Từ đó hãy chứng tỏ rằng Stam giác vuông OAB = F(2) – F(0).

Xem đáp án

blobid36-1720203115.png

Ta có: blobid35-1720203110.png.

Suy ra F(x) = x2 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2x trên đoạn [0; 2].

Ta có F(2) = 22 = 4; F(0) = 02 = 0. Suy ra F(2) – F(0) = 4 – 0 = 4.

Mà theo câu a, ta có Stam giác vuông OAB = 4.

Vậy Stam giác vuông OAB = F(2) – F(0).

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x2. Chứng tỏ F(x) = blobid37-1720203153.png; G(x) = blobid38-1720203153.png là các nguyên hàm của hàm số f(x) = x2.

Xem đáp án

Ta có F'(x) = blobid39-1720203162.png; G'(x) = blobid40-1720203162.png (do C là hằng số).

Suy ra F(x) = blobid41-1720203162.png; G(x) = blobid42-1720203162.png là các nguyên hàm của hàm số f(x) = x2.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x2. Chứng minh rằng F(b) – F(a) = G(b) – G(a), tức là hiệu số F(b) – F(a) không phụ thuộc việc chọn nguyên hàm.

Xem đáp án

Ta có F(b) – F(a) = blobid43-1720203168.png; G(b) – G(a) = blobid44-1720203168.png.

Suy ra F(b) – F(a) = G(b) – G(a).

8. Tự luận
1 điểm

Tính blobid45-1720203207.png.

Xem đáp án

Ta có blobid46-1720203210.png.

9. Tự luận
1 điểm

So sánh blobid47-1720203233.pngblobid48-1720203233.png.

Xem đáp án

Ta có blobid49-1720203236.png; blobid50-1720203236.png.

Vậy blobid51-1720203236.png.

10. Tự luận
1 điểm

Cho blobid52-1720203267.png. Tính blobid53-1720203267.png.

Xem đáp án

Ta có blobid54-1720203269.png.

11. Tự luận
1 điểm

So sánh:

 blobid55-1720203295.pngblobid56-1720203295.png;

Xem đáp án

Ta có blobid57-1720203301.png;

blobid58-1720203301.png.

Suy ra blobid59-1720203301.png.

12. Tự luận
1 điểm

So sánh:

blobid65-1720203326.pngblobid66-1720203326.png.

Xem đáp án

blobid60-1720203307.png;

blobid61-1720203307.png.

Suy ra blobid62-1720203307.png.

13. Tự luận
1 điểm

Tính blobid67-1720203350.png.

Xem đáp án

Ta có blobid68-1720203354.pngblobid69-1720203354.png.

14. Tự luận
1 điểm

So sánh blobid70-1720203374.pngblobid71-1720203374.png.

Xem đáp án

Ta có blobid72-1720203377.png;

blobid73-1720203377.png.

Suy ra blobid74-1720203377.png.

15. Tự luận
1 điểm

Tính blobid75-1720203393.png.

Xem đáp án

Ta có blobid76-1720203397.png.

Khi đó, blobid77-1720203397.pngblobid78-1720203397.png

         blobid79-1720203397.png.

16. Tự luận
1 điểm

Tính:

blobid80-1720203414.png;

Xem đáp án

blobid81-1720203420.pngblobid82-1720203420.png.

17. Tự luận
1 điểm

Tính:

blobid86-1720203445.png;

Xem đáp án

blobid83-1720203428.pngblobid84-1720203428.png.

18. Tự luận
1 điểm

Tính:blobid87-1720203464.png

Xem đáp án

blobid88-1720203477.pngblobid89-1720203477.png.

19. Tự luận
1 điểm

Tính blobid90-1720203513.png.

Xem đáp án

Ta có blobid91-1720203515.png.

20. Tự luận
1 điểm

Tính:

 blobid92-1720203543.png;

Xem đáp án

blobid93-1720203549.pngblobid94-1720203549.png

blobid95-1720203549.png.

21. Tự luận
1 điểm

Tính:blobid101-1720203592.png

Xem đáp án

blobid96-1720203555.pngblobid97-1720203555.pngblobid98-1720203555.png

blobid99-1720203555.pngblobid100-1720203555.png.

22. Tự luận
1 điểm

Tính:

 blobid102-1720203613.png;

Xem đáp án

blobid103-1720203633.pngblobid104-1720203633.png.

23. Tự luận
1 điểm

Tính:blobid108-1720203656.png

Xem đáp án

blobid105-1720203638.pngblobid106-1720203638.png

blobid107-1720203638.png.

24. Tự luận
1 điểm

Tích phân blobid109-1720203681.png có giá trị bằng:

A. blobid110-1720203681.png.

B. blobid111-1720203681.png.

C. blobid112-1720203681.png.

D. blobid113-1720203681.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có blobid114-1720203683.png.

25. Tự luận
1 điểm

Tích phân blobid115-1720203714.png có giá trị bằng:

A. blobid116-1720203714.png.

B. blobid117-1720203714.png.

C. blobid118-1720203714.png.

D. blobid119-1720203714.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có blobid120-1720203717.png.

26. Tự luận
1 điểm

 Tích phân blobid121-1720203741.png có giá trị bằng:

A. blobid122-1720203741.png.

B. blobid123-1720203741.png.

C. – 1.

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có blobid124-1720203743.png.

27. Tự luận
1 điểm

Cho blobid125-1720203766.png, F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [– 2; 3], F(3) = – 8. Tính F(– 2).

Xem đáp án

Vì F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [– 2; 3] nên ta có:

blobid126-1720203768.png.

blobid127-1720203768.pngF(3) = – 8 nên – 8 – F(– 2) = – 10, suy ra F(– 2) = 2.

28. Tự luận
1 điểm

 Cho blobid128-1720203787.png. Tính blobid129-1720203787.png.

Xem đáp án

Ta có blobid130-1720203790.png.

Suy ra blobid131-1720203790.png.

29. Tự luận
1 điểm

Tính:

 blobid132-1720203814.png;

Xem đáp án

blobid133-1720203826.pngblobid134-1720203826.png.

30. Tự luận
1 điểm

Tính: blobid137-1720203844.png

Xem đáp án

blobid135-1720203831.pngblobid136-1720203831.png.

31. Tự luận
1 điểm

Tính:blobid138-1720203856.png

Xem đáp án

blobid139-1720203875.pngblobid140-1720203875.png.

32. Tự luận
1 điểm

Tính: blobid144-1720203905.png

Xem đáp án

blobid141-1720203881.pngblobid142-1720203881.png

        blobid143-1720203881.png.

33. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid145-1720203928.png

Xem đáp án

blobid146-1720203936.png blobid147-1720203936.png

 blobid148-1720203937.png.

34. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid152-1720203970.png

Xem đáp án

blobid149-1720203949.pngblobid150-1720203949.png

blobid151-1720203949.png.

35. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid153-1720203979.png

Xem đáp án

blobid154-1720204006.pngblobid155-1720204006.png.

36. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid158-1720204035.png

Xem đáp án

blobid156-1720204012.pngblobid157-1720204012.png.

37. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid159-1720204044.png

Xem đáp án

blobid160-1720204072.pngblobid161-1720204072.png

   blobid162-1720204072.png.

38. Tự luận
1 điểm

Cho một vật chuyển động với vận tốc y = v(t) (m/s). Cho 0 < a < b và v(t) > 0 với mọi t [a; b]. Hãy giải thích vì sao blobid163-1720204084.png biểu thị quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian từ a đến b (a, b tính theo giây).

Xem đáp án

Gọi s(t) là quãng đường đi được của chuyển động.

Ta có vận tốc là đạo của quãng đường: s'(t) = v(t). Do đó hàm số s(t) là một nguyên hàm của hàm số v(t). Khi đó ta có blobid164-1720204088.png.

Vậy blobid165-1720204088.png biểu thị quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian từ a đến b.

39. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức ở câu a) để giải bài toán sau: Một vật chuyển động với vận tốc v(t) = 2 – sin t (m/s). Tính quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 0 (giây) đến thời điểm t = blobid169-1720204102.png (giây).

Xem đáp án

Quãng đường vật đó di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 0 (giây) đến thời điểm t = blobid166-1720204095.png (giây) là:

blobid167-1720204095.pngblobid168-1720204095.png ≈ 3 (m).

40. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị ở Hình 9.

blobid170-1720204121.png

Tính quãng đường mà vật di chuyển được trong 1 giây đầu tiên.

Xem đáp án

blobid171-1720204127.png

Gọi phương trình đường thẳng OA là v(t) = at (a ≠ 0).

Vì OA đi qua điểm A(1; 2) nên với t = 1 thì v = 2, ta có 2 = a ∙ 1, suy ra a = 2.

Do đó, OA: v(t) = 2t.

Trong 1 giây đầu tiên, vận tốc của vật được biểu diễn bởi hàm số v(t) = 2t (m/s).

Quãng đường mà vật di chuyển được trong 1 giây đầu tiên là:

blobid172-1720204130.png (m).

41. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc được cho bởi đồ thị ở Hình 9.

blobid175-1720204148.png

Tính quãng đường mà vật di chuyển được trong 2 giây đầu tiên.

Xem đáp án

blobid174-1720204143.png

Gọi phương trình đường thẳng OA là v(t) = at (a ≠ 0).

Vì OA đi qua điểm A(1; 2) nên với t = 1 thì v = 2, ta có 2 = a ∙ 1, suy ra a = 2.

Do đó, OA: v(t) = 2t.

Trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 1 (giây) đến thời điểm t = 2 (giây), vận tốc của vật được biểu diễn bởi hàm số hằng v(t) = 2.

Quãng đường mà vật di chuyển được trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 1 (giây) đến thời điểm t = 2 (giây) là:

blobid173-1720204137.png (m).

Vậy quãng đường mà vật di chuyển được trong 2 giây đầu tiên là s = 1 + 2 = 3 (m).

42. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ 37 °C, một phản ứng hoá học từ chất đầu A, chuyển hoá thành chất sản phẩm B theo phương trình: A → B. Giả sử y(x) là nồng độ chất A (đơn vị mol L– 1) tại thời gian x (giây), y(x) > 0 với x ≥ 0, thoả mãn hệ thức y'(x) = – 7 ∙ 10– 4y(x) với x ≥ 0. Biết rằng tại x = 0, nng độ ban đầu của chất A là 0,05 mol L– 1.

Xét hàm số f(x) = ln y(x) với x 0. Hãy tính f'(x), từ đó hãy tìm hàm số f(x).

Xem đáp án

Ta có f(x) = ln y(x). Lấy đạo hàm hai vế ta được: f'(x) = blobid176-1720204182.png.

Mà y'(x) = – 7 ∙ 10– 4y(x), suy ra blobid176-1720204182.png = – 7 ∙ 10– 4.

Do đó, f'(x) = – 7 ∙ 10– 4.

Hàm số f(x) là một nguyên hàm của hàm số f'(x).

Ta có blobid177-1720204182.png.

Suy ra f(x) = – 7 ∙ 10– 4x + C.

Mà f(x) = ln y(x) nên ln y(x) = – 7 ∙ 10– 4x + C. Suy ra y(x) = blobid178-1720204182.png.

tại x = 0, nồng độ ban đầu của chất A là 0,05 mol L– 1, tức là y(0) = 0,05 nên

eC = 0,05 C = ln0,05.

Vậy f(x) = – 7 ∙ 10– 4x + ln0,05.

43. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ 37 °C, một phản ứng hoá học từ chất đầu A, chuyển hoá thành chất sản phẩm B theo phương trình: A → B. Giả sử y(x) là nồng độ chất A (đơn vị mol L– 1) tại thời gian x (giây), y(x) > 0 với x ≥ 0, thoả mãn hệ thức y'(x) = – 7 ∙ 10– 4y(x) với x ≥ 0. Biết rằng tại x = 0, nng độ ban đầu của chất A là 0,05 mol L– 1. Giả sử ta tính nồng độ trung bình chất A (đơn vị mol L– 1) từ thời điểm a (giây) đến thời điểm b (giây) với 0 < a < b theo công thức blobid183-1720204196.png. Xác định nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây.

Xem đáp án

Từ câu a, ta có y(x) = blobid179-1720204188.png.

Khi đó nồng độ trung bình của chất A từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây là:

blobid180-1720204188.pngblobid181-1720204188.png

blobid182-1720204188.png (mol L– 1).