Giải SGK Toán 12 CD Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CD Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1280 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình 38 mô tả một mặt cầu trong không gian.

blobid0-1720170600.png

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình của mặt cầu được lập như thế nào?

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình của mặt cầu tâm I(a; b; c) bán kính R là:

(x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.

2. Tự luận
1 điểm

Nếu quay đường tròn tâm I bán kính R quanh đường kính

Xem đáp án

Những điểm thuộc mặt cầu đó cách I một khoảng bằng R.

3. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm I(1; 2; 3) và mặt cầu tâm I đi qua điểm A(0; 4; 5). Tính đường kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Mặt cầu tâm I đi qua điểm A nên bán kính của mặt cầu tâm I là:

R = IA = blobid1-1720170627.png.

Đường kính của mặt cầu đó bằng 2R = 6.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M(x; y; z) và I(a; b; c). Viết công thức tính khoảng cách giữa hai điểm M và I.

Xem đáp án

IM = blobid2-1720170641.png.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M(x; y; z) và I(a; b; c). Nêu mối liên hệ giữa x, y, và z để điểm M nằm trên mặt cầu tâm I bán kính R.

Xem đáp án

Điểm M nằm trên mặt cầu tâm I bán kính R khi IM = R, tức là

blobid3-1720170647.png = R.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình: x2 + (y + 5)2 + (z + 1)2 = 2.

Xem đáp án

Ta có x2 + (y + 5)2 + (z + 1)2 = 2 (x – 0)2 + [y – (– 5)]2 + [z – (– 1)]2 = blobid4-1720170667.png.

Vậy mặt cầu đã cho có tâm I(0; – 5; – 1) và bán kính R = blobid5-1720170667.png.

7. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu, biết:

 Tâm O bán kính R với O là gốc tọa độ; 

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu tâm O bán kính R là:

x2 + y2 + z2 = R2.

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu, biết: Đường kính AB với A(1; 2; 1), B(3; 4; 7)

Xem đáp án

Mặt cầu đường kính AB có tâm I là trung điểm của AB.

Tọa độ điểm I là blobid6-1720170693.png. Suy ra I(2; 3; 4).

Bán kính của mặt cầu là R = IA = blobid7-1720170693.png.

Phương trình mặt cầu đường kính AB là:

(x – 2)2 + (y – 3)2 + (z – 4)2 = 11.

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng phương trình

x2 + y2 + z2 – 6x – 2y – 4z – 11 = 0 là phương trình của một mặt cầu. Tìm tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Cách 1:

Ta có x2 + y2 + z2 – 6x – 2y – 4z – 11 = 0

x2 – 2 ∙ 3 ∙ x + 9 + y2 – 2 ∙ 1 ∙ y + 1 + z2 – 2 ∙ 2 ∙ z + 4 = 9 + 1 + 4 + 11

(x – 3)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 25.

Vậy phương trình đã cho là phương trình của một mặt cầu có tâm I(3; 1; 2) và bán kính R = blobid8-1720170721.png = 5.

Cách 2:

Ta có x2 + y2 + z2 – 6x – 2y – 4z – 11 = 0

x2 + y2 + z2 – 2 ∙ 3 ∙ x – 2 ∙ 1 ∙ y – 2 ∙ 2 ∙ z – 11 = 0

Khi đó a2 + b2 + c2 – d = 32 + 12 + 22 – (– 11) = 25 > 0.

Vậy phương trình đã cho là phương trình của một mặt cầu có tâm I(3; 1; 2) và bán kính R = blobid8-1720170721.png = 5.

10. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 6, giả sử người đi biển di chuyển theo đường thẳng từ vị trí I(21; 35; 50) đến vị trí D(5 121; 658; 0). Tìm vị trí cuối cùng trên đoạn thẳng ID sao cho người đi biển còn có thể nhìn thấy được ánh sáng từ ngọn hải đăng.

Xem đáp án

Đường thẳng ID đi qua điểm I và nhận blobid9-1720170734.png làm vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thẳng ID là blobid10-1720170735.png (t là tham số).

Giả sử H là vị trí cuối cùng trên đoạn thẳng ID sao cho người đi biển có thể nhìn thấy ánh sáng từ ngọn hải đăng. Khi đó IH = R.

Ta có H ID nên gọi tọa độ điểm H(21 + 5 100t; 35 + 623t; 50 – 50t).

blobid11-1720170734.png.

IH = R blobid12-1720170735.png

blobid13-1720170735.png t ≈ ± 0,78.

+ Với t ≈ 0,78, ta có H(3 999; 520,94; 11), blobid14-1720170735.png = (3 978; 485,94; – 39).

Khi đó blobid15-1720170735.png nên hai vectơ blobid16-1720170735.png cùng hướng, vậy thỏa mãn H thuộc đoạn thẳng ID.

+ Với t ≈ – 0,78, ta có H(– 3 957; – 450,94; 89), blobid14-1720170735.png = (– 3 978; – 485,94; 39).

Khi đó blobid17-1720170735.png nên hai vectơ blobid16-1720170735.png ngược hướng, vậy H không thuộc đoạn thẳng ID.

Vậy vị trí cuối cùng trên đoạn thẳng ID sao cho người đi biển còn có thể nhìn thấy được ánh sáng từ ngọn hải đăng là điểm H(3 999; 520,94; 11).

11. Tự luận
1 điểm

Tâm của mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y – 3)2 + (z + 4)2 = 16 có tọa độ là:

A. (– 2; – 3; 4).

B. (2; 3; – 4).

C. (2; – 3; – 4).

D. (2; – 3; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm của mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y – 3)2 + (z + 4)2 = 16 có tọa độ là (2; 3; – 4).

12. Tự luận
1 điểm

Bán kính của mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 9 bằng:

A. 3.

B. 9.

C. 81.

D. blobid18-1720170770.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính của mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 9 bằng blobid19-1720170773.png.

13. Tự luận
1 điểm

Mặt cầu (S) tâm I(– 5; – 2; 3) bán kính 4 có phương trình là:

A. (x – 5)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 4.

B. (x – 5)2 + (y – 2)2 + (z + 3)2 = 16.

C. (x + 5)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 4.

D. (x + 5)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu (S) tâm I(– 5; – 2; 3) bán kính 4 có phương trình là:

(x + 5)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 16.

14. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu có phương trình (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 7)2 = 100.

Xác định tâm và bán kính của mặt cầu.

Xem đáp án

Ta có (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 7)2 = 100 (x – 1)2 + [y – (– 2)]2 + (z – 7)2 = 102.

Mặt cầu đã cho có tâm I(1; – 2; 7) và bán kính R = 10.

15. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu có phương trình (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 7)2 = 100.

Mỗi điểm A(1; 1; 1), B(9; 4; 7), C(9; 9; 10) nằm trong, nằm ngoài hay nằm trên mặt cầu đó?

Xem đáp án

Do IA = blobid20-1720170810.png < 10 nên điểm A(1; 1; 1) nằm trong mặt cầu đó.

Do IB = blobid21-1720170810.png = 10 nên điểm B(9; 4; 7) nằm trên mặt cầu đó.

Do IC = blobid22-1720170810.png > 10 nên điểm C(9; 9; 10) nằm ngoài mặt cầu đó.

16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + y2 + z2 – 4x – 2y – 10z + 2 = 0.

Chứng minh rằng phương trình trên là phương trình của một mặt cầu. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta có x2 + y2 + z2 – 4x – 2y – 10z + 2 = 0

x2 – 2 ∙ 2 ∙ x + 4 + y2 – 2y + 1 + z2 – 2 ∙ 5 ∙ z + 25 = 4 + 1 + 25 – 2

(x – 2)2 + (y – 1)2 + (z – 5)2 = 28.

Vậy phương trình đã cho là phương trình mặt cầu tâm I(2; 1; 5) và bán kính blobid23-1720170846.png.

17. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có tâm I(3; – 7; 1) và bán kính R = 2;

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(3; – 7; 1) và bán kính R = 2 là:

(x – 3)2 + (y + 7)2 + (z – 1)2 = 4.

18. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có tâm I(– 1; 4; – 5) và đi qua điểm M(3; 1; 2);

Xem đáp án

Ta có R = IM = blobid24-1720170883.png.

Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(– 1; 4; – 5) và đi qua điểm M(3; 1; 2) là:

(x + 1)2 + (y – 4)2 + (z + 5)2 = 74.

19. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có đường kính là đoạn thẳng CD với C(1; – 3; – 1) và D(– 3; 1; 2).

Xem đáp án

(S) có đường kính là đoạn thẳng CD với C(1; – 3; – 1) và D(– 3; 1; 2).

20. Tự luận
1 điểm

Hệ thống định vị toàn cầu (tên tiếng Anh là: Global Positioning System, viết tắt là GPS) là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian (Hình 42). Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: Trong cùng một thời điểm, toạ độ của một điểm M trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí M cần tìm tọa độ. Như vậy, điểm M là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho.

blobid25-1720170932.png

Ta xét một ví dụ cụ thể như sau:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn vệ tinh A(3; – 1; 6), B(1; 4; 8), C(7; 9; 6), D(7; – 15; 18). Tìm tọa độ của điểm M trong không gian biết khoảng cách từ các vệ tinh đến điểm M lần lượt là MA = 6, MB = 7, MC = 12, MD = 24.

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm M là M(x; y; z).

Ta có MA = blobid26-1720170937.png;

MB = blobid27-1720170937.png;

MC = blobid28-1720170937.png = 12; 

MD = blobid29-1720170937.png.

Từ đó ta có hệ phương trình blobid30-1720170937.png.

Lấy (3) – (1) ta được: (7 – x)2 – (3 – x)2 + (9 – y)2 – (– 1 – y)2 = 144 – 36

– 8x – 20y = – 12 2x + 5y = 3 x = blobid31-1720170937.png (5).

Lấy (4) – (3) ta được: (– 15 – y)2 – (9 – y)2 + (18 – z)2 – (6 – z)2 = 576 – 144

48y – 24z = 0 2y – z = 0 z = 2y (6).

Thay (5) và (6) vào (2) ta được: blobid32-1720170937.png + (4 – y)2 + (8 – 2y)2 = 49

45y2 – 170y + 125 = 0 y = 1 hoặc y = blobid33-1720170937.png.

+ Với y = 1 thì x = – 1, z = 2. Khi đó M(– 1; 1; 2).

Thử lại bằng cách thay x = – 1, y = 1, z = 2 vào các phương trình (1), (2), (3), (4) ta thấy thỏa mãn.

+ Với y = blobid33-1720170937.png thì x = blobid34-1720170937.png, z = blobid35-1720170937.png. Khi đó Mblobid36-1720170937.png.

Thử lại bằng cách thay x = blobid34-1720170937.png, y = blobid33-1720170937.png, z = blobid35-1720170937.png vào các phương trình (1), (2), (3), (4) ta thấy thỏa mãn.

Vậy M(– 1; 1; 2) là điểm cần tìm.