Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Phương trình mặt phẳng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Phương trình mặt phẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1282 lượt thi
57 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn sản xuất một chi tiết máy được cắt ra từ một ống trụ thép bằng gia công cơ khí chính xác (Hình 1).

blobid0-1720146494.png

Để làm chi tiết máy đó, người ta cần xác định phương trình của mặt cắt trong một hệ tọa độ thích hợp và đưa những dữ liệu đó vào hệ thống máy tính điều khiển các máy gia công cơ khí kĩ thuật số.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình của mặt phẳng là gì?

Làm thế nào để lập được phương trình của mặt phẳng?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta trả lời được câu hỏi trên như sau:

+ Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mỗi mặt phẳng (P) có phương trình dạng

Ax + By + Cz + D = 0,

trong đó A, B, C không đồng thời bằng 0.

+ Để lập được phương trình của mặt phẳng ta cần biết một điểm nằm trên mặt phẳng và biết vectơ pháp tuyến (hoặc cặp vectơ chỉ phương) của mặt phẳng.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' (Hình 2). Giá của vectơ blobid1-1720146510.png có vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay không?

blobid2-1720146510.png

Xem đáp án

Giá của vectơ blobid3-1720146513.png chính là đường thẳng AA'.

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp chữ nhật nên AA'  (ABCD).

Vậy giá của vectơ blobid3-1720146513.png vuông góc với mặt phẳng (ABCD).

3. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của:

Mặt phẳng (Oyz);

Xem đáp án

blobid4-1720146532.pngVectơ có giá là trục Ox và Ox (Oyz) nên là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz).

4. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của:

Mặt phẳng (Ozx).

Xem đáp án

blobid5-1720146543.pngVectơ có giá là trục Oy và Oy (Ozx) nên là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Ozx).

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Cho biết hai vectơ blobid6-1720146571.png có cùng phương hay không. Nhận xét về vị trí tương đối giữa giá của mỗi vectơ blobid6-1720146571.png và mặt phẳng (ABCD) (Hình 5).

blobid7-1720146571.png

Xem đáp án

Vectơ blobid8-1720146574.png có giá là đường thẳng AB, vectơ blobid9-1720146574.png có giá là đường thẳng A'D'.

+ Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên hai đường thẳng AB và A'D' chéo nhau. Do đó, hai vectơ blobid10-1720146574.png không chéo nhau.

+ Vì AB (ABCD) nên giá của vectơ blobid8-1720146574.png nằm trong mặt phẳng (ABCD).

Vì A'D' // (ABCD) nên giá của vectơ blobid9-1720146574.png song song mặt phẳng (ABCD).

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hãy chỉ ra một cặp vectơ chỉ phương của mỗi mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Ozx).

Xem đáp án

blobid11-1720146587.png

+ Do hai vectơ blobid12-1720146587.png không cùng phương và có giá cùng nằm trong mặt phẳng (Oxy) nên blobid12-1720146587.png là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Oxy).

+ Do hai vectơ blobid13-1720146587.png không cùng phương và có giá cùng nằm trong mặt phẳng (Oyz) nên blobid13-1720146587.png là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Oyz).

+ Do hai vectơ blobid14-1720146587.png không cùng phương và có giá cùng nằm trong mặt phẳng (Ozx) nên blobid14-1720146587.png là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Ozx).

7. Tự luận
1 điểm

Cho cặp vectơ chỉ phương blobid15-1720146610.png, blobid16-1720146610.png của mặt phẳng (P).

Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ blobid17-1720146611.png vuông góc với cả hai vectơ blobid18-1720146610.pngblobid19-1720146611.png (Hình 6).

blobid20-1720146610.png

Xem đáp án

Ta có vectơ blobid21-1720146616.png vuông góc với cả hai vectơ blobid22-1720146616.pngblobid23-1720146616.png vì:

blobid24-1720146616.png;

blobid25-1720146616.png.

8. Tự luận
1 điểm

Cho cặp vectơ chỉ phương blobid32-1720146641.png, blobid33-1720146641.png của mặt phẳng (P). Vectơ blobid31-1720146638.png có là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) hay không?

Xem đáp án

Ta có vectơ blobid26-1720146624.png vuông góc với cả hai vectơ blobid27-1720146624.pngblobid28-1720146624.png, có nghĩa là giá của nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng (P).

blobid29-1720146624.png

Suy ra giá của vectơ blobid26-1720146624.png vuông góc với mặt phẳng (P).

blobid30-1720146624.png, do đó vectơ blobid26-1720146624.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

9. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 3, vectơ blobid34-1720146670.png có là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) hay không? Vì sao?

Xem đáp án

Ta có blobid35-1720146672.png, do đó vectơ blobid36-1720146672.png vuông góc với cả hai vectơ blobid37-1720146672.pngblobid38-1720146672.png. Vậy vectơ blobid39-1720146672.png cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; – 1; 2) và có vectơ pháp tuyến là blobid41-1720146692.png.

Giả sử M(x; y; z) là một điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (P) (Hình 7).

blobid42-1720146692.png

Tính tích vô hướng blobid40-1720146689.png theo x, y, z.

Xem đáp án

Ta có blobid43-1720146697.png.

Khi đó, blobid44-1720146697.png.

11. Tự luận
1 điểm

 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; – 1; 2) và có vectơ pháp tuyến là blobid45-1720146713.png.

Giả sử M(x; y; z) là một điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (P) (Hình 7).

blobid46-1720146713.png

Tọa độ (x; y; z) của điểm M có thỏa mãn phương trình: x + 2y + 3z – 5 = 0 hay không?

Xem đáp án

Tọa độ (x; y; z) của điểm M có thỏa mãn phương trình: x + 2y + 3z – 5 = 0.

12. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng sau:

(P): x – y = 0;

Xem đáp án

Ta có x – y = 0 1 ∙ x + (– 1) ∙ y + 0 ∙ z = 0.

Mặt phẳng (P) nhận blobid47-1720146737.png làm vectơ pháp tuyến.

13. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng sau:

(Q): z – 2 = 0.

Xem đáp án

Ta có z – 2 = 0 0 ∙ x + 0 ∙ y + 1 ∙ z – 2 = 0.

Mặt phẳng (Q) nhận blobid48-1720146743.png làm vectơ pháp tuyến.

14. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(x0; y0; z0) có blobid49-1720146783.png là vectơ pháp tuyến. Giả sử M(x; y; z) là một điểm bất kì thuộc mặt phẳng (P) (Hình 9).

blobid50-1720146783.png

Tính tích vô hướng blobid51-1720146783.png.

Xem đáp án

Ta có blobid52-1720146789.png.

Khi đó: blobid53-1720146789.png = A(x – x0) + B(y – y0) + C(z – z0).

15. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(x0; y0; z0) có blobid56-1720146814.png là vectơ pháp tuyến. Giả sử M(x; y; z) là một điểm bất kì thuộc mặt phẳng (P) (Hình 9).

blobid57-1720146814.png

Hãy biểu diễn blobid55-1720146810.png theo x0, y0, z0; x, y, z và A, B, C.

Xem đáp án

Ta có blobid54-1720146795.png = A(x – x0) + B(y – y0) + C(z – z0) = Ax + By + Cz – Ax0 – By0 – Cz0.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M(2; 1; 0) và N(0; 3; 0). Lập phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN.

Xem đáp án

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN là mặt phẳng đi qua trung điểm của MN và vuông góc với MN.

Gọi I là trung điểm của MN.

Tọa độ của điểm I là blobid58-1720146829.png. Suy ra I(1; 2; 0).

Ta có blobid59-1720146829.png. Chọn blobid60-1720146829.png.

Gọi mặt phẳng (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN. Khi đó mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; 2; 0) và nhận blobid61-1720146829.png làm vectơ pháp tuyến.

Phương trình mặt phẳng (P) là:

1(x – 1) – 1(y – 2) + 0(z – 0) = 0 x – y + 1 = 0.

17. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; 3; – 2) có cặp vectơ chỉ phương là blobid62-1720146852.png, blobid63-1720146852.png (Hình 10).

blobid64-1720146852.png

Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến blobid65-1720146852.png của mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến blobid70-1720146861.png của mặt phẳng (P) là:

blobid71-1720146861.png.

18. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; 3; – 2) có cặp vectơ chỉ phương là blobid73-1720146877.png, blobid74-1720146877.png (Hình 10).

blobid75-1720146877.png

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; 3; – 2), biết vectơ pháp tuyến blobid72-1720146874.png.

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng (P) là:

5(x – 1) + 4(y – 3) – 3(z + 2) = 0 5x + 4y – 3z – 23 = 0.

19. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(x0; y0; z0). Lập phương trình mặt phẳng (P), biết mặt phẳng đó có cặp vectơ chỉ phương là blobid76-1720146922.png.

Xem đáp án

Ta có blobid77-1720146925.png.

Xét vectơ blobid78-1720146925.png, tức là blobid79-1720146925.png. Khi đó blobid80-1720146925.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vậy mặt phẳng (P) có phương trình là:

0(x – x0) + 0(y – y0) + 1(z – z0) = 0 z – z0 = 0.

20. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm H(– 1; 1; 2), I(1; 3; 2), K(– 1; 4; 5) cùng thuộc mặt phẳng (P) (Hình 11).

blobid82-1720146950.png

Tìm tọa độ của các vectơ blobid81-1720146947.png. Từ đó hãy chứng tỏ rằng ba điểm H, I, K không thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có blobid83-1720146955.png.

Nhận thấy blobid84-1720146955.png với mọi số thực k ≠ 0 nên hai vectơ blobid85-1720146955.png không cùng phương.

Vậy H, I, K không thẳng hàng.

21. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm H(– 1; 1; 2), I(1; 3; 2), K(– 1; 4; 5) cùng thuộc mặt phẳng (P) (Hình 11).

blobid90-1720146971.png

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm H(– 1; 1; 2), biết cặp vectơ chỉ phương là blobid89-1720146969.png.

Xem đáp án

Xét vectơ blobid86-1720146962.png, tức là blobid87-1720146962.png. Khi đó, blobid88-1720146962.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vậy mặt phẳng (P) có phương trình là:

6(x + 1) – 6(y – 1) + 6(z – 2) = 0 x – y + z = 0.

22. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm M(1; 2; 1), N(0; 3; 2) và P(– 1; 0; 0).

Xem đáp án

Ta có blobid91-1720146985.png.

Xét vectơ blobid92-1720146985.png, tức là blobid93-1720146985.png.

Khi đó, blobid94-1720146985.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đi qua ba điểm M, N, P.

Vậy mặt phẳng (MNP) có phương trình là:

1(x – 1) – 3(y – 2) + 4(z – 1) = 0 x – 3y + 4z + 1 = 0.

23. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(2; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 4).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng (ABC) là:

blobid95-1720146995.png.

24. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P1):

2x + 2y + 2z + 1 = 0 (1)

và mặt phẳng (P2):

x + y + z – 1 = 0 (2)

Gọi blobid96-1720147030.png, blobid97-1720147030.png lần lượt là vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng (P1), (P2) (Hình 14). Tìm liên hệ giữa blobid98-1720147030.pngblobid99-1720147030.png.

blobid100-1720147036.png

Xem đáp án

Ta có blobid101-1720147040.png. Vậy blobid102-1720147040.png.

25. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P1):

2x + 2y + 2z + 1 = 0 (1)

và mặt phẳng (P2):

x + y + z – 1 = 0 (2)

Tìm các hệ số tự do D1, D2 lần lượt trong hai phương trình (1), (2). So sánh D1 và 2D2.

Xem đáp án

Ta có D1 = 1, D2 = – 1, 2D2 = – 2. Nhận thấy D1 ≠ 2D2.

26. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P1):

2x + 2y + 2z + 1 = 0 (1)

và mặt phẳng (P2):

x + y + z – 1 = 0 (2)

Nêu vị trí tương đối của hai mặt phẳng (P1), (P2).

Xem đáp án

Hai mặt phẳng (P1), (P2) song song với nhau.

27. Tự luận
1 điểm

Cho m ≠ 0. Chứng minh rằng các mặt phẳng (P): x – m = 0, (Q): y – m = 0, (R): z – m = 0 lần lượt song song với các mặt phẳng (Oyz), (Ozx), (Oxy).

Xem đáp án

+ Ta có (Oyz): x = 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz) là blobid103-1720147110.png.

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là blobid104-1720147110.png.

Do blobid105-1720147110.png và m ≠ 0 nên (P) // (Oyz).

+ Ta có (Ozx): y = 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Ozx) là blobid106-1720147110.png.

Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến là blobid107-1720147110.png.

Do blobid108-1720147110.png và m ≠ 0 nên (Q) // (Ozx).

+ Ta có (Oxy): z = 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) là blobid109-1720147110.png.

Mặt phẳng (R) có vectơ pháp tuyến là blobid110-1720147110.png.

Do blobid111-1720147110.png và m ≠ 0 nên (R) // (Oxy).

28. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P1) có phương trình tổng quát là:

x + 2y + z + 1 = 0

và mặt phẳng (P2) có phương trình tổng quát là:

3x – 2y + z + 5 = 0.

Gọi blobid112-1720147121.png lần lượt là vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng (P1), (P2). Hai vectơ blobid113-1720147121.png có vuông góc với nhau hay không?

blobid114-1720147121.png

Xem đáp án

Ta có blobid115-1720147125.png.

Vậy hai vectơ blobid116-1720147125.png vuông góc với nhau.

29. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng hai mặt phẳng (Ozx) và (P): x + 2z – 3 = 0 vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Ta có (Ozx): y = 0.

Hai mặt phẳng (Ozx) và (P) có vectơ pháp tuyến lần lượt là blobid117-1720147136.pngblobid118-1720147136.png.

blobid119-1720147136.png = 0 ∙ 1 + 1 ∙ 0 + 0 ∙ 2 = 0  nên blobid120-1720147136.png. Vậy (Ozx) (P).

30. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 với blobid121-1720147154.png là vectơ pháp tuyến. Cho điểm M0(2; 3; 4). Gọi H(xH; yH; zH) là hình chiếu vuông góc của điểm M0 trên mặt phẳng (P) (Hình 16).

blobid122-1720147154.png

Tính tọa độ của blobid123-1720147154.png theo xH, yH, zH.

Xem đáp án

blobid124-1720147158.png

31. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 với blobid130-1720147185.png là vectơ pháp tuyến. Cho điểm M0(2; 3; 4). Gọi H(xH; yH; zH) là hình chiếu vuông góc của điểm M0 trên mặt phẳng (P) (Hình 16).

blobid131-1720147185.png

Nêu nhận xét về phương của hai vectơ blobid128-1720147181.png. Từ đó, hãy suy ra rằng

blobid129-1720147181.png.

Xem đáp án

Vì H là hình chiếu vuông góc của M0 trên mặt phẳng (P) nên HM0  (P).

Vectơ blobid125-1720147167.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) nên giá của vectơ blobid125-1720147167.png vuông góc với mặt phẳng (P).

Từ đó suy ra đường thẳng HM0 và giá của vectơ blobid125-1720147167.png song song hoặc trùng nhau.

Do vậy, hai vectơ blobid126-1720147167.png cùng phương.

Suy ra blobid127-1720147167.png

       = |A(2 – xH) + B(3 – yH) + C(4 – zH)|

       = |A ∙ 2 + B ∙ 3 + C ∙ 4 + (– AxH  ByH  CzH)|. (1)

Mặt khác vì H (P) nên ta có

AxH + ByH + CzH + D = 0, suy ra D = – AxH  ByH  CzH. (2)

Thay (2) và (1) ta được blobid127-1720147167.png = |A ∙ 2 + B ∙ 3 + C ∙ 4 + D|. 

32. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 với blobid132-1720147191.png là vectơ pháp tuyến. Cho điểm M0(2; 3; 4). Gọi H(xH; yH; zH) là hình chiếu vuông góc của điểm M0 trên mặt phẳng (P) (Hình 16).

blobid133-1720147191.png

Tính các độ dài blobid134-1720147194.png theo A, B, C, D. Từ đó, hãy nêu công thức tính khoảng cách từ điểm M0(2; 3; 4) đến mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Ta có blobid135-1720147228.png.

Từ câu b) suy ra blobid136-1720147228.png.

Vậy d(M0, (P)) = blobid137-1720147228.png.

33. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến các mặt phẳng (Oyz), (Ozx), (Oxy) lần lượt bằng |a|, |b|, |c|.

Xem đáp án

+ Ta có (Oyz): x = 0 nên khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Oyz) là:

d(M, (Oyz)) = blobid138-1720147240.png = |a|.

+ Ta có (Ozx): y = 0 nên khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Ozx) là:

d(M, (Ozx)) = blobid139-1720147240.png = |b|.

+ Ta có (Oxy): z = 0 nên khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Oxy) là:

d(M, (Oxy)) = blobid140-1720147240.png = |c|.

34. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P1): 6x – 8y – 3 = 0 và mặt phẳng (P2): 3x – 4y + 2 = 0.

Chứng minh rằng (P1) // (P2).

Xem đáp án

Ta có blobid141-1720147255.png, blobid142-1720147255.png lần lượt là hai vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng (P1), (P2). Do blobid143-1720147255.png, D1 ≠ 2D2 (vì D1 = – 3, D2 = 2) nên (P1) // (P2).

35. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P1): 6x – 8y – 3 = 0 và mặt phẳng (P2): 3x – 4y + 2 = 0. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1) và (P2).

Xem đáp án

Chọn điểm Mblobid144-1720147262.png  (P1). Suy ra khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P2) là: blobid145-1720147262.png.

Do khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2) bằng d(M, (P2)) nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2) bằng blobid146-1720147262.png.

36. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

A. – x2 + 2y + 3z + 4 = 0.

B. 2x – y2 + z + 5 = 0.

C. x + y – z2 + 6 = 0.

D. 3x – 4y – 5z + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng Ax + By + Cz + D = 0, trong đó A, B, C, D không đồng thời bằng 0. Do đó trong các đáp án đã cho, ta thấy chỉ có phương trình ở đáp án D: 3x – 4y – 5z + 1 = 0 là phương trình tổng quát của mặt phẳng.

37. Tự luận
1 điểm

Mặt phẳng x + 2y – 3z + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:

A. blobid147-1720147292.png.

B. blobid148-1720147292.png.

C. blobid149-1720147292.png.

D. blobid150-1720147292.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng x + 2y – 3z + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là: blobid151-1720147295.png.

38. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(3; – 4; 5) và nhận blobid152-1720147307.png làm vectơ pháp tuyến.

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(3; – 4; 5) và nhận blobid153-1720147310.png làm vectơ pháp tuyến là:

2(x – 3) + 7(y + 4) – 1(z – 5) = 0 2x + 7y – z + 27 = 0.

39. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm K(– 1; 2; 3) và nhận hai vectơ blobid154-1720147319.png làm cặp vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

Xét vectơ blobid155-1720147322.png, tức là blobid156-1720147322.png.

Khi đó, blobid157-1720147322.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vậy mặt phẳng (P) có phương trình là:

– 3(x + 1) + 6(y – 2) – 3(z – 3) = 0 x – 2y + z + 2 = 0.

40. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau:

(P) đi qua điểm I(3; – 4; 1) và vuông góc với trục Ox;

Xem đáp án

Vì mặt phẳng (P) vuông góc với trục Ox nên (P) nhận vectơ blobid158-1720147339.png làm vectơ pháp tuyến.

Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:

1(x – 3) + 0(y + 4) + 0(z – 1) = 0 x – 3 = 0.

41. Tự luận
1 điểm

 Lập phương trình mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm K(– 2; 4; – 1) và song song với mặt phẳng (Ozx);

Xem đáp án

Ta có (Ozx): y = 0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Ozx) là blobid159-1720147344.png.

Vì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Ozx) nên (P) nhận blobid159-1720147344.png làm vectơ pháp tuyến.

Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:

0(x + 2) + 1(y – 4) + 0(z + 1) = 0 y – 4 = 0.

42. Tự luận
1 điểm

 Lập phương trình mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm K(– 2; 4; – 1) và song song với mặt phẳng (Q): 3x + 7y + 10z + 1 = 0.

Xem đáp án

(Q): 3x + 7y + 10z + 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là blobid160-1720147382.png.

Vì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) nên (P) nhận blobid160-1720147382.png làm vectơ pháp tuyến.

Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:

3(x + 2) + 7(y – 4) + 10(z + 1) = 0 3x + 7y + 10z – 12 = 0. 

43. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(1; 1; 1), B(0; 4; 0), C(2; 2; 0).

Xem đáp án

Ta có: blobid161-1720147398.png.

Xét vectơ blobid162-1720147398.png, tức là blobid163-1720147398.png.

Khi đó, blobid164-1720147398.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vậy mặt phẳng (P) có phương trình là:

– 2(x – 1) – 2(y – 1) – 4(z – 1) = 0 x + y + 2z – 4 = 0.

44. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn của mặt phẳng (P), biết (P) đi qua ba điểm A(5; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 6).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng (P) là: blobid165-1720147409.png.

45. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P1): 4x – y – z + 1 = 0,

(P2): 8x – 2y – 2z + 1 = 0.

Chứng minh rằng (P1) // (P2)

Xem đáp án

Ta có blobid166-1720147424.png, blobid167-1720147424.png lần lượt là hai vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng (P1), (P2). Do blobid168-1720147424.png, D1blobid169-1720147424.pngD2 (vì D1 = 1, D2 = 1) nên (P1) // (P2).

46. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P1): 4x – y – z + 1 = 0,

(P2): 8x – 2y – 2z + 1 = 0.

Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2).

Xem đáp án

Chọn điểm M(0; 0; 1) (P1). Suy ra khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P2) là:

blobid170-1720147439.png.

Do khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2) bằng d(M, (P2)) nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2) bằng blobid171-1720147439.png.

47. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P1): x + 2y + 3z + 4 = 0, (P2): x + y – z + 5 = 0. Chứng minh rằng (P1) (P2).

Xem đáp án

Hai mặt phẳng (P1) và (P2) có vectơ pháp tuyến lần lượt là blobid172-1720147450.pngblobid173-1720147450.png.

blobid174-1720147450.png = 1 ∙ 1 + 2 ∙ 1 + 3 ∙ (– 1) = 0  nên blobid175-1720147450.png. Vậy (P1) (P2).

48. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P): x – 2y – 2z + 1 = 0 và điểm M(1; 1; – 6). Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P). 

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là:

d(M, (P)) = blobid176-1720147456.png.

49. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.OBCD có đáy là hình chữ nhật và các điểm O(0; 0; 0), B(2; 0; 0), D(0; 3; 0), S(0; 0; 4) (Hình 19).

blobid177-1720147480.png

Tìm toạ độ điểm C.

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm C là C(x; y; z). Ta có blobid178-1720147486.png, blobid179-1720147486.png.

Vì OBCD là hình chữ nhật nên blobid180-1720147486.png, tức là blobid181-1720147486.png.

Vậy C(2; 3; 0).

50. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.OBCD có đáy là hình chữ nhật và các điểm O(0; 0; 0), B(2; 0; 0), D(0; 3; 0), S(0; 0; 4) (Hình 19).

blobid186-1720147503.png

Lập phương trình mặt phẳng (SBD). 

Xem đáp án

Ta có: blobid182-1720147493.png.

Xét vectơ blobid183-1720147493.png, tức là blobid184-1720147493.png.

Khi đó, blobid185-1720147493.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (SBD).

Vậy mặt phẳng (SBD) có phương trình là:

12(x – 0) + 8(y – 0) + 6(z – 4) = 0  6x + 4y + 3z – 12 = 0.

51. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.OBCD có đáy là hình chữ nhật và các điểm O(0; 0; 0), B(2; 0; 0), D(0; 3; 0), S(0; 0; 4) (Hình 19).

blobid187-1720147515.png

Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBD).

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBD) là:

d(C, (SBD)) = blobid188-1720147523.png.

52. Tự luận
1 điểm

Hình 20 minh họa hình ảnh một tòa nhà trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Biết A(50; 0; 0), D(0; 20; 0), B(4k; 3k; 2k) với k > 0 và mặt phẳng (CBEF) có phương trình là z = 3.

blobid189-1720147543.png

Tìm tọa độ của điểm B.

Xem đáp án

Vì B (CBEF) nên ta có 2k = 3, suy ra k = blobid190-1720147549.png (tm). Do đó, 4k = 6; 3k = blobid191-1720147549.png.

Vậy blobid192-1720147549.png.

53. Tự luận
1 điểm

Hình 20 minh họa hình ảnh một tòa nhà trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Biết A(50; 0; 0), D(0; 20; 0), B(4k; 3k; 2k) với k > 0 và mặt phẳng (CBEF) có phương trình là z = 3.

blobid197-1720147567.png

Lập phương trình mặt phẳng (AOBC)

Xem đáp án

Ta có blobid193-1720147556.png.

Xét vectơ blobid194-1720147556.png, tức là blobid195-1720147556.png.

Khi đó, blobid196-1720147556.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (AOBC).

Vậy mặt phẳng (AOBC) có phương trình là:

0(x – 0) – 150(y – 0) + 225(z – 0) = 0 2y – 3z = 0. 

54. Tự luận
1 điểm

Hình 20 minh họa hình ảnh một tòa nhà trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Biết A(50; 0; 0), D(0; 20; 0), B(4k; 3k; 2k) với k > 0 và mặt phẳng (CBEF) có phương trình là z = 3.

blobid198-1720147572.png

Lập phương trình mặt phẳng (DOBE).

Xem đáp án

Ta có blobid199-1720147582.png.

Xét vectơ blobid200-1720147582.png, tức là blobid201-1720147582.png.

Khi đó, blobid202-1720147582.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (DOBE).

Vậy mặt phẳng (DOBE) có phương trình là:

60(x – 0) + 0(y – 0) – 120(z – 0) = 0 x – 2z = 0. 

55. Tự luận
1 điểm

Hình 20 minh họa hình ảnh một tòa nhà trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Biết A(50; 0; 0), D(0; 20; 0), B(4k; 3k; 2k) với k > 0 và mặt phẳng (CBEF) có phương trình là z = 3.

blobid205-1720147597.png

Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng (AOBC) và (DOBE).

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (AOBC) là blobid203-1720147588.png.

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (DOBE) là blobid204-1720147588.png.

56. Tự luận
1 điểm

Hình 21 minh họa một khu nhà đang xây dựng được gắn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên các trục là mét). Mỗi cột bê tông có dạng hình lăng trụ tứ giác đều và tâm của mặt đáy trên lần lượt là các điểm A(2; 1; 3), B(4; 3; 3), C(6; 3; 2,5), D(4; 0; 2,8).

blobid206-1720147610.png

a) Lập phương trình mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án

Ta có blobid207-1720147616.png.

Xét vectơ blobid208-1720147616.png, tức là blobid209-1720147616.png.

Khi đó, blobid210-1720147616.png là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).

Vậy mặt phẳng (ABC) có phương trình là:

– 1(x – 2) + 1(y – 1) – 4(z – 3) = 0 x – y + 4z – 13 = 0. 

57. Tự luận
1 điểm

Hình 21 minh họa một khu nhà đang xây dựng được gắn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên các trục là mét). Mỗi cột bê tông có dạng hình lăng trụ tứ giác đều và tâm của mặt đáy trên lần lượt là các điểm A(2; 1; 3), B(4; 3; 3), C(6; 3; 2,5), D(4; 0; 2,8).

blobid211-1720147632.png

Bốn điểm A, B, C, D có đồng phẳng hay không?

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm D(4; 0; 2,8) vào phương trình mặt phẳng (ABC) ta được:

4 – 0 + 4 ∙ 2,8 – 13 = 2,2 ≠ 0.

Vậy D không thuộc mặt phẳng (ABC), tức là bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.