Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1289 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy quay phim ở đài truyền hình được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt P(0; 0; 4) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là Q1(0; – 1; 0), Q2 32; 12; 0, Q3 −32; 12; 0 (Hình 35). Biết rằng trọng lượng của máy quay là 360 N.

Một chiếc máy quay phim ở đài truyền hình được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt P(0; 0; 4) và các điểm tiếp xúc (ảnh 1)

Làm thế nào để tìm được tọa độ của các lực F1→,  F2→,  F3→ tác dụng lên giá đỡ?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta giải quyết được bài toán trên như sau:

Theo giả thiết, ta có các điểm P(0; 0; 4), Q1(0; – 1; 0), Q2 32; 12; 0, Q3 −32; 12; 0.

Suy ra PQ1→=0−0; −1−0; 0−4  hay PQ1→=0; −1; −4 ;

         PQ2→=32−0; 12−0; 0−4  hay PQ2→=32; 12; −4;

         PQ3→=−32−0; 12−0; 0−4  hay PQ3→=−32; 12; −4.

Suy ra PQ1→=PQ2→=PQ3→=17. Do đó, F1→=F2→=F3→ .

Vì vậy, tồn tại hằng số c ≠ 0 sao cho:

F1→=cPQ1→=0; −c; −4c;

F2→=cPQ2→=32c; 12c; −4c;

F3→=cPQ3→=−32c; 12c; −4c.

Suy ra F1→+F2→+F3→=0;  0; −12c.

Mặt khác, ta có: F1→+F2→+F3→=F→, trong đó F→=0; 0; −360  là trọng lực tác dụng lên máy quay. Suy ra – 12c = – 360, tức là c = 30.

 Vậy F1→=0;  −30;  −120;  F2→=153;   15;  −120;  F3→=−153;  15;  −120.

2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (Hình 36), cho hai vectơ u→=x1; y1; z1 và v→=x2; y2; z2 .

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (Hình 36), cho hai vectơ u= ( x1, y1, z1)  và  vectơ v= ( x2, y2,z2) . (ảnh 1)

a) Biểu diễn các vectơ u→, v→ theo ba vectơ i→,  j→,  k→.

Xem đáp án

a) Ta có u→=x1; y1; z1 nên u→=x1i→+y1j→+z1k→.

Ta có v→=x2; y2; z2 nên v→=x2i→+y2j→+z2k→.

3. Tự luận
1 điểm

a) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB). Gọi M(xM; yM; zM) là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Biểu diễn vectơ OM→ theo hai vectơ OA→   và OB→ .

Tính tọa độ của điểm M theo tọa độ của các điểm A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB).

Xem đáp án

a)

Vì M là trung điểm của AB nên với điểm O ta có: OM→=12OA→+OB→.

Ta có A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB) nên OA→ = (xA; yA; zA) và  OB→= (xB; yB; zB).

Khi đó,  OA→+OB→= (xA + xB; yA + yB; zA + zB).

Suy ra OM→=12OA→+OB→=12xA+xB; 12yA+yB;  12zA+zB.

Do đó,M12xA+xB; 12yA+yB;  12zA+zB  hay xM=12xA+xByM=12yA+yBzM=12zA+zB.

4. Tự luận
1 điểm

b) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có trọng tâm G.

Biểu diễn vectơ OG→ theo hai vectơ OA→ ,OB→ , OC→ .

Tính tọa độ của điểm G theo tọa độ của các điểm A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB), C(xC; yC; zC).

Xem đáp án

b)

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên với điểm O ta có:

OG→=13OA→+OB→+OC→.

Ta có A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB), C(xC; yC; zC).

Suy ra  OA→= (xA; yA; zA), OB→ = (xB; yB; zB),  OC→= (xC; yC; zC).

Khi đó,  = (xA + xB + xC; yA + yB + yC; zA + zB + zC).

Suy ra OG→=13OA→+OB→+OC→=xA+xB+xC3; yA+yB+yC3;  zA+zB+zC3.

Do đó,GxA+xB+xC3; yA+yB+yC3;  zA+zB+zC3  hay xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3zG=zA+zB+zC3.

5. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(0; – 1; 1), B(1; 0; 5), G(1; 2; 0).

a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, G không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ điểm C sao cho G là trọng tâm của tam giác ABC.

Xem đáp án

a) Ta có AB→=1;  1;  4,  AG→=1;  3;  −1 .

Suy ra AB→=1; 1; 4≠kAG→=k;  3k;  −k với mọi k ℝ nên hai vectơ AB→ và AG→ không cùng phương.

Vậy ba điểm A, B, G không thẳng hàng.

b) Gọi tọa độ điểm C là (xC; yC; zC).

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có 1=0+1+xC32=−1+0+yC30=1+5+zC3 .

Suy ra xC = 3 – 1 = 2, yC = 6 + 1 = 7, zC = 0 – 6 = – 6.

Vậy C(2; 7; – 6).

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các vectơ u→=x1; y1; z1 , v→=x2; y2; z2.

Hãy biểu diễn các vectơ u→, v→ theo ba vectơ đơn vị  i→,  j→,  k→ và tính tích vô hướng u→⋅v→.

Xem đáp án

Ta có u→=x1; y1; z1, v→=x2; y2; z2 .

Do đó,u→=x1i→ +y1j→+ z1k→ ,v→=x2i→+ y2j→ +z2k→ .

Ta có u→⋅v→=x1i→ +y1j→+ z1k→⋅x2i→ +y2j→+ z2k→

=x1x2i→2+x1y2i→⋅j→+x1z2i→⋅k→+y1x2j→⋅i→+y1y2j→2+y1z2j→⋅k→+z1x2k→⋅i→+z1y2k→⋅j→+z1z2k→2.

Mà i→2=j→2=k→2=1  và i→⋅j→=j→⋅k→=k→⋅i→=0  (do i→,  j→,  k→  là ba vectơ đơn vị đôi một vuông góc với nhau).

Do đó, u→⋅v→=x1x2+y1y2+z1z2 .

7. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có A(2; – 1; 1), B(1; – 1; 2) và C(3; 0; 2). Chứng minh rằng tam giác ABC vuông tại A.

Xem đáp án

Ta có  AB→=−1;  0;  1,  AC→=1;  1;  1.

Nhận thấy (– 1) ∙ 1 + 0 ∙ 1 + 1 ∙ 1 = – 1 + 1 = 0, do đó AB→⋅AC→=0.

Suy ra hai vectơ AB→  AC→ vuông góc với nhau hay hai đường thẳng AB và AC vuông góc với nhau.

Vậy tam giác ABC vuông tại A.

8. Tự luận
1 điểm

a) Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có A(0; 0; 0), B(1; 0; 0), D(0; 1; 0), C'(1; 1; 1). Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ vuông góc với cả hai vectơ AB→ và AD→.

Xem đáp án

a)

a) Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có A(0; 0; 0), B(1; 0; 0), D(0; 1; 0), C'(1; 1; 1). (ảnh 1)

Ta có AB→=1;  0;  0,  AD→=0;  1;  0.

Gọi tọa độ điểm C là (xC; yC; zC), ta có DC→=(xC; yC – 1; zC).

Vì là ABCD.A'B'C'D' hình lập phương nên DC→=AB→ .

Suy ra xC=1yC−1=0zC=0⇔xC=1yC=1zC=0. Do đó, C(1; 1; 0).

Ta có CC'→=0;  0;  1.

Ta thấy AB→⋅CC'→=1⋅0+0⋅0+0⋅1=0,  AD→⋅CC'→=0⋅0+1⋅0+0⋅1=0 .

Vậy vectơ CC'→ vuông góc với cả hai vectơ AB→ và AD→.

9. Tự luận
1 điểm

b) Cho hai vectơ  u→=x1; y1; z1 và v→=x2; y2; z2 không cùng phương.

Xét vectơ w→=y1z2−y2z1; z1x2−z2x1; x1y2−x2y1 .

Tính w→⋅ u→,  w→⋅v→.

Vectơ w→  có vuông góc với cả hai vectơ u→  hay không?

Xem đáp án

b)

Ta có:

w→⋅ u→=y1z2−y2z1⋅x1+z1x2−z2x1⋅y1+x1y2−x2y1⋅z1

        = y1z2x1 – y2z1x1 + z1x2y1 – z2x1y1 + x1y2z1 – x2y1z1

        = (y1z2x1 – z2x1y1) + (x1y2z1 – y2z1x1) + (z1x2y1 – x2y1z1) = 0;

w→⋅ v→=y1z2−y2z1⋅x2+z1x2−z2x1⋅y2+x1y2−x2y1⋅z2

        = y1z2x2 – y2z1x2 + z1x2y2 – z2x1y2 + x1y2z2 – x2y1z2

        = (y1z2x2 – x2y1z2) + (x1y2z2 – z2z1y2) + (z1x2y2 – y2z1x2) = 0.

Vì w→⋅ u→=0,  w→⋅v→=0 nên vectơ w→ vuông góc với cả hai vectơ u→ và v→ .

10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ u→=1; 0; −3 và v→=0; 0; 3. Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ w→  khác 0→ vuông góc với cả hai vectơ u→ và v→ .

Xem đáp án

Ta có u→,  v→=0−303;  −3130;  1000=0;  −3; 0.

Chọn w→ = (0; – 3; 0).

Vậy vectơ w→ vuông góc với cả hai vectơ u→ và v→ .

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=2; 3; −2  và b→=3; 1; −1. Tọa độ của vectơ a→−b→ là:

A. (1; – 2; 1).

B. (5; 4; – 3).

C. (– 1; 2; – 1).

D. (– 1; 2; – 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có a→−b→  = (2 – 3; 3 – 1; – 2 – (– 1)). Do đó  = (– 1; 2; – 1).

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho  a→=0; 1; 1 và b→=−1; 1; 0 . Góc giữa hai vectơ a→ và b→ bằng:

A. 60°.

B. 120°.

C. 150°.

D. 30°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có cosa→, b→=a→⋅b→a→⋅b→=0⋅−1+1⋅1+1⋅002+12+12⋅−12+12+02=12.

Suy ra a→,  b→=60°.

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=2; −2; 1, b→=2; 1; 3 . Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ c→ khác 0→ vuông góc với cả hai vectơ  và .

Xem đáp án

Ta có a→,  b→=−2113;  1232;  2−221=−7;  −4;  6.

Chọn c→=−7; −4; 6, ta có vectơ vectơ c→ vuông góc với cả hai vectơ a→ và b→.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=3; 2; −1, b→=−2; 1; 2. Tính côsin của góc a→, b→.

Xem đáp án

Ta có a→,  b→=−2113;  1232;  2−221=−7;  −4;  6.

Chọn c→=−7; −4; 6 , ta có vectơ vectơ c→ vuông góc với cả hai vectơ a→ và b→.

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(– 2; 3; 0), B(4; 0; 5), C(0; 2; – 3).

a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Ta có AB→=6;  −3;  5, AC→=2;  −1;  −3 .

Suy ra  AB→=6;  −3;  5≠kAC→=2k; −k; −3k với mọi k ℝ, do đó hai vectơ AB→ và AC→ không cùng phương.

Vậy ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính chu vi tam giác ABC.

Xem đáp án

b) Ta có AB=AB→=62+−32+52=70 ;

AC=AC→=22+−12+−32=14.

Ta có BC→=−4; 2; −8 . Suy ra BC=BC→=−42+22+−82=221.

Chu vi tam giác ABC là C = AB + AC + BC = 70+14+221 .

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', biết A(1; 0; 1), B(2; 1; 2), D(1; – 1; 1), C'(4; 5; – 5). Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ khác  vuông góc với cả hai vectơ trong mỗi trường hợp sau:

a) AC→ và B'D'→;

Xem đáp án

a) Ta có AB→=1;  1;  1, AD→=0; −1; 0,

ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ABCD là hình bình hành, do đó

AC→=AB→+AD→=1+0; 1+−1; 1+0=1; 0; 1.

Ta có BD→=−1;  −2; −1.

ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên B'D'→=BD→=−1; −2; −1 .

Ta có AC→, B'D'→=01−2−1;  11−1−1; 10−1−2=2;  0; −2 .

Chọn a→=2; 0; −2, vectơ  a→ vuông góc với cả hai vectơ AC→ và B'D'→.