Giải SBT Toán 12 CD Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 CD Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1272 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho blobid0-1720518871.png = (1; −3; −2), blobid1-1720518871.png = (4; −1; 2). Tọa độ của vectơ blobid2-1720518871.png là:

A. (3; 2; 4).

B. (5; −4; 0).

C. (−3; −2; −4).

D. (−3; −2; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: blobid3-1720518873.png = (1 – 4; −3 – (−1); −2 – 2) = (−3; −2; −4).

Vậy blobid3-1720518873.png = (−3; −2; −4).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(2; 2; −1) và B(4; 6; −3). Tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB là:

A. (3; 4; −2).

B. (6; 8; −4).

C. (1; 2; −1).

D. (−1; −2; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: M(x; y; z) với x = blobid4-1720518890.png = 3; y = blobid5-1720518890.png = 4; z = blobid6-1720518890.png = −2.

Vậy M(3; 4; −2).

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A(1; 3; 2), B(2; −1; 1) và C(3; 1; 0). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:

A. (6; 3; 3).

B. (2; 1; 1).

C. blobid7-1720519068.png.

D. blobid8-1720519068.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có G(x; y; z) với x = blobid9-1720519070.png = 2; y = blobid10-1720519070.png= 1; z = blobid11-1720519070.png = 1.

Vậy G(2; 1; 1).

4. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho blobid12-1720519087.png = (2; −1; 4). Độ dài vectơ blobid12-1720519087.png bằng:

A. blobid13-1720519087.png.

B. 5.

C. 27.

D. blobid14-1720519087.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: blobid15-1720519089.png = blobid16-1720519089.png.

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(−2; −1; 4) và B(1; −3; −1). Độ dài đoạn thẳng AB bằng:

A. blobid17-1720519109.png.

B. blobid18-1720519109.png.

C. blobid19-1720519109.png.

D. blobid20-1720519109.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: blobid21-1720519113.png = (1 – (−2); −3 – (−1); −1 – 4) = (3; −2; −5).

blobid22-1720519113.png = blobid23-1720519113.png = blobid24-1720519113.png.

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho blobid25-1720519128.png = (0; 2; 2) và blobid26-1720519128.png = (3; −3; 0). Góc giữa hai vectơ blobid25-1720519128.pngblobid26-1720519128.pngbằng:

A. 60°.

B. 120°.

C. 150°.

D. 30°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: cos(blobid27-1720519131.png,blobid28-1720519131.png) = blobid29-1720519131.png = blobid30-1720519131.png = blobid31-1720519131.png.

Suy ra (blobid27-1720519131.png,blobid28-1720519131.png) = 120°.

7. Tự luận
1 điểm

cho A(1; 2; −1), B(2; −1; 3), C(−4; 7; 5).

a) Tọa độ của blobid32-1720519149.png = (1; −3; 4), blobid33-1720519149.png = (−5; 5; 6).

Đ

S

b) AB = blobid34-1720519149.png blobid35-1720519149.png = blobid36-1720519149.png,

    AC = blobid37-1720519149.png blobid38-1720519149.png = blobid39-1720519149.png.

Đ

S

c) blobid40-1720519149.png = 4.

Đ

S

d) cosblobid41-1720519149.png = blobid42-1720519149.png.

Đ

S

Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) S

 

Ta có: blobid43-1720519153.png = (2 – 1; −1 – 2; 3 – (−1)) = (1; −3; 4),

           blobid44-1720519153.png = (−4 – 1; 7 – 2; 5 – (−1)) = (−5; 5; 6).

            AB = blobid45-1720519153.png blobid46-1720519153.png = blobid47-1720519153.png,

            AC = blobid48-1720519153.png blobid49-1720519153.png = blobid50-1720519153.png.

Có: blobid43-1720519153.png.blobid44-1720519153.png = 1.(−5) + (−3).5 + 4.6 = 4.

cosblobid51-1720519153.png = cos(blobid52-1720519153.png) = blobid53-1720519153.png = blobid54-1720519153.png = blobid55-1720519153.png.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ blobid56-1720519179.png = (3; −2; −5) và blobid57-1720519179.png = (1; 1; 5). Hãy chỉ ra tọa độ của vectơ blobid58-1720519179.pngvuông góc với hai vectơ blobid56-1720519179.pngblobid57-1720519179.png.

Xem đáp án

Ta có: blobid59-1720519182.png =  [blobid60-1720519182.png,blobid61-1720519182.png] = blobid62-1720519182.png = (−5; −20; 5).

Khi đó, vectơ blobid59-1720519182.png = (−5; −20; 5) vuông góc với cả hai vectơ blobid60-1720519182.pngblobid61-1720519182.png.

9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho M(2; 2; −2), N(−3; 5; 1), P(1; −1; −2).

a) Chứng minh ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có: blobid63-1720519280.png = (−3 – 2; 5 – 2; 1 – (−2)) = (−5; 3; 3),

                blobid64-1720519280.png = (1 – 2; −1 – 2; −2 – (−2)) = (−1; −3; 0).

Nhận thấy blobid63-1720519280.png ≠ kblobid64-1720519280.png với mọi k ℝ.

Vậy ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho M(2; 2; −2), N(−3; 5; 1), P(1; −1; −2).

Tính chu vi tam giác MNP.

Xem đáp án

Ta có: blobid65-1720519326.png = (1 – (−3); −1 – 5; −2 – 1) = (4; −6; −3).

MN = |blobid66-1720519326.png| = blobid67-1720519326.png = blobid68-1720519326.png;

MP = |blobid69-1720519326.png| = blobid70-1720519326.png = blobid71-1720519326.png;

NP = |blobid65-1720519326.png| = blobid72-1720519326.png= blobid73-1720519326.png.

Do đó, chu vi tam giác MNP là: blobid68-1720519326.png + blobid71-1720519326.png + blobid73-1720519326.png.

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho M(2; 2; −2), N(−3; 5; 1), P(1; −1; −2).Tính cosblobid79-1720519357.png

Xem đáp án

Trong tam giác MNP, có:

cosblobid74-1720519333.png = cos (blobid75-1720519333.png) = blobid76-1720519333.png = blobid77-1720519333.png = blobid78-1720519333.png.

12. Tự luận
1 điểm

Rađa của một trung tâm kiểm soát không  lưu sân bay có phạm vi theo dõi 500 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của trung tâm kiểm soát không lưu, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời như Hình 18, trong đó đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét.

Hỏi rađa trung tâm kiểm soát không lưu có thể phát hiện được máy bay tại vị trí A có tọa độ (−200; 400; 200) đối với hệ trục tọa độ không?

blobid80-1720519371.png

Xem đáp án

Khoảng cách từ trung tâm kiểm soát không lưu tới máy bay tại vị trí A bằng độ dài OA:

OA = blobid81-1720519375.png = blobid82-1720519375.png = blobid83-1720519375.png < 500.

Vì vậy rađa trung tâm kiểm soát không lưu có thể phát hiện được máy bay tại vị trí A có tọa độ (−200; 400; 200).

13. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M thỏa mãn blobid84-1720519395.png. Tọa độ của điểm M là:

A. (2; −4; 1).

B. (1; −4; 2).

C. (−4; 2; 1).

D. (−1; 4; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: blobid85-1720519397.png  blobid86-1720519397.png = (1; −4; 2).

Vậy M(1; −4; 2).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M(3; −2; 3) và N(1; −4; 5). Tọa độ của vectơ blobid87-1720519410.png là:

A. (−2; −2; 2).

B. (2; 2; −2).

C. (−2; −6; 2).

D. (2; −6; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: blobid88-1720519413.png = (1 – 3; −4 – (−2); 5 – 3) = (−2; −2; 2).

Vậy blobid88-1720519413.png = (−2; −2; 2).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ blobid89-1720519436.png = (3; 4; −5), blobid90-1720519436.png = (5; −7; 1). Tọa độ của vectơ blobid91-1720519436.png là:

A. (8; 11; −4).

B. (−2; 11; −6).

C. (8; −3; −4).

D. (−8; 3; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: blobid92-1720519438.png = (3 + 5; 4 + (−7); −5 + 1) = (8; −3; −4).

Vậy blobid92-1720519438.png = (8; −3; −4).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ blobid93-1720519459.png = (2; −2; 1), blobid94-1720519459.png = (5; −4; −1). Tọa độ của vectơ blobid95-1720519459.png là:

A. (−3; 2; 2).

B. (7; −6; 0).

C. (3; −2; −2).

D. (−3; −6; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: blobid96-1720519462.png = (2 – 5; −2 – (−4); 1 – (−1)) = (−3; 2; 2).

Vậy blobid96-1720519462.png= (−3; 2; 2).

17. Tự luận
1 điểm

Cho vectơ blobid97-1720519476.png = (1; 2; −3). Tọa độ của vectơ −3blobid97-1720519476.png là:

A. (3; 6; −9).

B. (−3; −6; −9).

C. (3; 6; 9).

D. (−3; −6; 9).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: blobid98-1720519478.png = (1; 2; −3) −3blobid98-1720519478.png = (−3.1; −3.2; −3.(−3)) = (−3; −6; 9).

Vậy −3blobid98-1720519478.png = (−3; −6; 9).

18. Tự luận
1 điểm

Độ dài của vectơ blobid99-1720519499.png = (1; 2; 2) là:

A. 9

B. 3.

C. 5.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: blobid100-1720519501.png = (1; 2; 2) |blobid100-1720519501.png| = blobid101-1720519501.png = 3.

Vậy độ dài vectơ blobid100-1720519501.png là 3.

19. Tự luận
1 điểm

Tích vô hướng của hai vectơ blobid102-1720519535.png = (−2; 1; 3) và blobid103-1720519535.png = (−3; 2; 5) là:

A. blobid104-1720519535.png.

B. blobid105-1720519535.png.

C. 23.

D. −23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: blobid106-1720519537.png.blobid107-1720519537.png = (−2).(−3) + 1.2 + 3.5 = 23.

Vậy tích vô hướng của hai vectơ blobid106-1720519537.pngblobid107-1720519537.png là 23.

20. Tự luận
1 điểm

Khoảng cách giữa hai điểm I(2; −3; −4) và K(7; −3; 8) là:

A. 169.

B. 13.

C. 26.

D. 17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: blobid108-1720519553.png = (5; 0; 12).

IK = |blobid108-1720519553.png| = blobid109-1720519553.png = 13.

Vậy khoảng cách giữa hai điểm I và K là 13.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M(5; 2; −3) và N(1; −4; 5). Trung điểm của đoạn thẳng MN có tọa độ là:

A. (4; 6; −8).

B. (2; 3; −4).

C. (6; −2; 2).

D. (3; −1; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi I(x; y; z) là trung điểm đoạn thẳng MN, ta có:

x = blobid110-1720519569.png = blobid111-1720519569.png= 3.

y = blobid112-1720519569.png = blobid113-1720519569.png = −1.

z = blobid114-1720519569.png = blobid115-1720519569.png= 1.

Vậy trung điểm của đoạn thẳng MN có tọa độ (3; −1; 1).

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP có M(1; −2; 1), N(−1; −2; 3) và P(3; 1; 2). Trọng tâm của tam giác MNP có tọa độ là:

A. (1; −1; 2).

B. (3; −3; 6).

C. (−1; 1; −2).

D. (−3; 3; −6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi G(x; y; z) là trọng tâm tam giác MNP, lúc này ta có:

x = blobid116-1720519586.png = blobid117-1720519586.png = 1;

y = blobid118-1720519586.png = blobid119-1720519586.png= −1; 

z = blobid120-1720519586.png = blobid121-1720519586.png = 2.

Vậy trọng tâm tam giác MNP có tọa độ (1; −1; 2).

23. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(2; −1; 3), B(3; 0; 4), D(2; −2; 3), C'(5; 4; −3).

a) Tọa độ của vectơ blobid122-1720519602.png là (0; −1; 0).

Đ

S

b) Gọi tọa độ của B' là (x B'; y B'; z B'), ta có tọa độ của vectơ blobid123-1720519602.png là (5 – x B'; 4 – y B'; −3 − z B').

Đ

S

c) Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', ta có: blobid124-1720519602.png.

Đ

S

d) Tọa độ điểm B' là (−5; −5; 3).

Đ

S

Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) S

 

Ta có: blobid125-1720519605.png = (2 – 2; −2 – (−1); 3 – 3) = (0; −1; 0).

Gọi tọa độ của B' là (x B'; y B'; z B'), ta có tọa độ của vectơ blobid126-1720519605.png là:

blobid126-1720519605.png = (5 – x B'; 4 – y B'; −3 − z B').

Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D', ta có:

blobid127-1720519605.png (do hai vectơ cùng hướng và có AD = B'C').

Ta có: blobid127-1720519605.png  blobid128-1720519605.png  blobid129-1720519605.png.

Vậy tọa độ điểm B' là (5; 5; −3).

24. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho A(1; 0; 1), B(2; 1; 2), C(1; −1; 1).

a) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Đ

S

b) Tọa độ điểm D thỏa mãn blobid130-1720519614.pngD(0; 2; −1).

Đ

S

c) Độ dài BC bằng 2.

Đ

S

d) cosblobid131-1720519614.png bằng blobid132-1720519614.png.

Đ

S

Xem đáp án

a) S

b) S

c) S

d) Đ

 

Ta có: blobid133-1720519617.png = (1; 1; 1); blobid134-1720519618.png = (0; −1; 0).

Nhận thấy blobid133-1720519617.png ≠ kblobid134-1720519618.png với mọi k ℝ.

Vậy A, B, C không thẳng hàng.

Gọi D(x; y; z) thỏa mãn blobid135-1720519617.png, ta có: blobid136-1720519617.png = (1 – x; −1 – y; 1 – z);

Vì tọa độ điểm D thỏa mãn blobid135-1720519617.png nên blobid137-1720519618.png  blobid138-1720519617.png.

Do đó, tọa độ điểm D(0; −2; 0).

Ta có: blobid139-1720519618.png = (−1; −2; −1) nên BC = |blobid139-1720519618.png| = blobid140-1720519618.png= blobid141-1720519618.png.

Ta có: cosblobid142-1720519618.png = cos(blobid133-1720519617.png, blobid134-1720519618.png) = blobid143-1720519618.png= blobid144-1720519618.png.

25. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ blobid145-1720519631.png = (2; −2; −3) và blobid146-1720519631.png = (3; 3; 5). Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ blobid147-1720519631.png vuông góc với cả hai vectơ blobid145-1720519631.pngblobid148-1720519631.png

Xem đáp án

Ta có: blobid149-1720519634.png = [blobid150-1720519634.png,blobid151-1720519634.png] = blobid152-1720519634.png = (−1; −19; 12).

Khi đó, vectơ blobid149-1720519634.png = (−1; −19; 12) cùng vuông góc với cả hai vectơ blobid150-1720519634.pngblobid153-1720519634.png

26. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Tính:

blobid154-1720519653.png;

Xem đáp án

blobid155-1720519659.png

 Ta có: B'C'  (ABB'A') nên B'C' A'B. Vậy blobid156-1720519659.png = 0.

27. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Tính:blobid165-1720519692.png

Xem đáp án

blobid157-1720519669.png

Ta có: blobid158-1720519669.png = blobid159-1720519669.png = 180°  blobid160-1720519669.png = 120°.

Sử dụng định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ trong không gian, ta có:

blobid161-1720519669.png = |blobid162-1720519669.png| . |blobid163-1720519669.png| . cosblobid158-1720519669.png 

                 = blobid164-1720519669.png

                 = −a2.

28. Tự luận
1 điểm

 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1; 0; 1), B(2; 1; 2) và C(0; −4; 0).

 Chứng minh rng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Xem đáp án

Ta có: blobid166-1720519716.png = (1; 1; 1); blobid167-1720519716.png = (−1; −4; −1); kblobid167-1720519716.png = (−k; −4k; −k).

Nhận thấy blobid166-1720519716.png ≠ kblobid167-1720519716.png với mọi k ℝ.

Vậy ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

29. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1; 0; 1), B(2; 1; 2) và C(0; −4; 0).Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm D là D(x; y; z). Ta có: blobid168-1720519723.png = (−x; −4 – y; −z).

Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi blobid169-1720519723.png  blobid170-1720519723.png  blobid171-1720519723.png.

Vậy D(−1; −5; −1).

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1; 0; 1), B(2; 1; 2) và C(0; −4; 0).Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

Xem đáp án

Gọi G(xG; yG; zG) là trọng tâm tam giác ABC, lúc này ta có:

xG = blobid172-1720519745.png = blobid173-1720519745.png = 1;

yG = blobid174-1720519745.png = blobid175-1720519745.png= −1; 

zG = blobid176-1720519745.png = blobid173-1720519745.png = 1.

Vậy tọa độ của điểm G(1; −1; 1).

31. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1; 0; 1), B(2; 1; 2) và C(0; −4; 0).Tính chu vi tam giác ABC

Xem đáp án

Ta có: AB = |blobid177-1720519751.png| = blobid178-1720519751.png = blobid179-1720519751.png;

                  AC = |blobid180-1720519751.png| = blobid181-1720519751.png = blobid182-1720519751.png;

                  BC = |blobid183-1720519751.png| = blobid184-1720519751.png = blobid185-1720519751.png.

Vậy chu vi tam giác ABC là: blobid179-1720519751.png + blobid182-1720519751.png + blobid185-1720519751.png.

32. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1; 0; 1), B(2; 1; 2) và C(0; −4; 0).

Tính cosblobid186-1720519770.png.

Xem đáp án

Trong tam giác ABC, ta có:

cosblobid187-1720519786.png = blobid188-1720519786.png = blobid189-1720519786.png = blobid190-1720519786.png = blobid191-1720519786.png

33. Tự luận
1 điểm

Một người điều khiển một flycam để phục vụ trong một chương trình của đài truyền hình. Đầu tiên flycam ở vị trí A cách vị trí điều khiển 100 m về phía nam và 150 m về phía đông, đồng thời cách mặt đất 30 m (Hình 19). Để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo, người điều khiển flycam đến vị trí B cách vị trí điều khiển 80 m về phía bắc và 120 m về phía tây, đồng thời cách mặt đất 50 m.

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O là vị trí người điều khiển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox có hướng trùng với hướng nam, trục Oy có hướng trùng với hướng đông, trục Oz vuông góc với mặt đất hướng lên bầu trời, mỗi đơn vị trên các trục tương ứng với 1 m.

blobid192-1720519801.png

Xác định tọa độ của flycam tại mỗi vị trí A, B đối với hệ tọa độ đã chọn.

Xem đáp án

Theo giả thiết đề cho, ta có:

Tọa độ của flycam tại vị trí điểm A là (100; 150; 30).

Tọa độ của flycam tại vị trí điểm B là (−80; −120; 50).

34. Tự luận
1 điểm

Một người điều khiển một flycam để phục vụ trong một chương trình của đài truyền hình. Đầu tiên flycam ở vị trí A cách vị trí điều khiển 100 m về phía nam và 150 m về phía đông, đồng thời cách mặt đất 30 m (Hình 19). Để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo, người điều khiển flycam đến vị trí B cách vị trí điều khiển 80 m về phía bắc và 120 m về phía tây, đồng thời cách mặt đất 50 m.

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O là vị trí người điều khiển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox có hướng trùng với hướng nam, trục Oy có hướng trùng với hướng đông, trục Oz vuông góc với mặt đất hướng lên bầu trời, mỗi đơn vị trên các trục tương ứng với 1 m.

blobid195-1720519829.png

Tính quãng đường flycam bay từ vị trí A đến vị trí B, biết flycam bay từ vị trí A đến vị trí B theo một đường thẳng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

Xem đáp án

Quãng đường flycam bay từ vị trí A đến vị trí B bằng khoảng cách giữa hai điểm A và B, ta có:

AB = blobid193-1720519816.png = blobid194-1720519816.png ≈ 325 (m).