Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh 6 dm. Bác Ánh cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cùng độ dài cạnh bằng x (dm), rồi gập tấm nhôm lại như Hình 7 để được một cái hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Gọi V là thể tích của khối hộp đó.

Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh 6 dm. Bác Ánh cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cùng độ dài cạnh bằng x (dm), (ảnh 1)

V được tính theo x bởi công thức nào? Có thể tìm giá trị lớn nhất của V bằng cách nào?

Xem đáp án

Ta thấy độ dài x (dm) của cạnh hình vuông bị cắt phải thỏa mãn điều kiện 0 < x < 3.

Từ giả thiết suy ra kích thước của khối hộp chữ nhật là x, 6 – 2x, 6 – 2x (dm).

Thể tích của khối hộp là V(x) = x(6 – 2x)2 (dm2)    với 0 < x < 3.

Ta phải tìm x0 (0; 3) sao cho V(x0) có giá trị lớn nhất.

Ta có V'(x) = (6 – 2x)2 – 4x(6 – 2x) = (6 – 2x)(6 – 6x) = 12(3 – x)(1 – x).

Trên khoảng (0; 3), V'(x) = 0 khi x = 1.

Bảng biến thiên của hàm số V'(x) như sau:

Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh 6 dm. Bác Ánh cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cùng độ dài cạnh bằng x (dm), (ảnh 2)

Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng (0; 3), hàm số V(x) đạt giá trị lớn nhất bằng 16 tại x = 1.

Vậy để khối hộp tạo thành có thể tích lớn nhất thì x = 1 (dm).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [– 1; 1] và có đồ thị là đường cong ở Hình 8.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [– 1; 1] và có đồ thị là đường cong ở Hình 8.  Quan sát đồ thị và cho biết:  (ảnh 1)

Quan sát đồ thị và cho biết:

a) Điểm nào thuộc đồ thị hàm số có tung độ lớn nhất;

b) Điểm nào thuộc đồ thị hàm số có tung độ nhỏ nhất.

Xem đáp án

Quan sát đồ thị Hình 8, ta thấy:

a) Điểm B(1; 3) thuộc đồ thị hàm số có tung độ lớn nhất.

b) Điểm C(0; – 1) thuộc đồ thị hàm số có tung độ nhỏ nhất.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=9−x2 trên đoạn [– 3; 3].

Xem đáp án

Do 0 ≤ x2 ≤ 9 với mọi x [– 3; 3] nên – 9 ≤ – x2 ≤ 0 với mọi x [– 3; 3], khi đó ta suy ra 0 ≤ 9 – x2 ≤ 9 với mọi x [– 3; 3], do đó 0≤9−x2≤3 với mọi x [– 3; 3], tức là 0 ≤ f(x) ≤ 3 với mọi x [– 3; 3].

Ta có f(0) = 3 nên max−3;3fx=3; f(3) = f(– 3) = 0 nên min−3;3fx=0 .

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số  fx=x+1x−1 với x > 1.

a) Tính  limx→1+fx, limx→+∞fx

Xem đáp án

Ta có fx=x+1x−1=x2−x+1x−1 .

a) Ta có limx→1+x2−x+1=1>0, limx→1+x−1=0, x – 1 > 0 khi x → 1+.

Do đó, limx→1+fx=+∞ .

Ta có limx→+∞fx=limx→+∞x2−x+1x−1=limx→+∞x⋅1−1x+1x21−1x=+∞ .

5. Tự luận
1 điểm

b) Lập bảng biến thiên của hàm số f(x) trên khoảng (1; + ∞).

Xem đáp án

b) Ta có  f'x=1−1x−12 với x > 1.

          f'(x) = 0 (x – 1)2 = 1 x = 2 (t/m) hoặc x = 0 (loại).

Bảng biến thiên của hàm số f(x) trên khoảng (1; + ∞) như sau:

b) Lập bảng biến thiên của hàm số f(x) trên khoảng (1; + ∞).  (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

c) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số f(x) trên khoảng (1; +∞).

Xem đáp án

c) Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số f(x) có giá trị nhỏ nhất trên khoảng (1; + ∞) là 3 tại x = 2 và hàm số này không có giá trị lớn nhất trên khoảng (1; + ∞).

7. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số y=2x−5x−1  trên nửa khoảng (1; 3].

Xem đáp án

Xét hàm số y=2x−5x−1 với x (1; 3].

Ta có: y'=3x−12.

          y' > 0 với mọi x (1; 3].

Ngoài ra  limx→1+y=−∞, limx→3−y=y3=12.

Bảng biến thiên của hàm số như sau: 

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số   y= 2x-5/ x-1 trên nửa khoảng (1; 3]. (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên suy ra max1;  3y=12 tại x = 3 và hàm số y không có giá trị lớn nhất.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = 2x3 – 6x, x [– 2; 2] có đồ thị là đường cong ở Hình 9.

Cho hàm số y = f(x) = 2x3 – 6x, x ∈ [– 2; 2] có đồ thị là đường cong ở Hình 9. (ảnh 1)

a) Dựa vào đồ thị ở Hình 9, hãy cho biết các giá trị  M=max−2; 2fx,  m=min−2; 2fx bằng bao nhiêu.

b) Giải phương trình f'(x) = 0 với x (– 2; 2).

Xem đáp án

a) Từ đồ thị ở Hình 9 ta có .

b) Ta có f'(x) = 6x2 – 6. Khi đó, trên khoảng (– 2; 2), f'(x) = 0 khi x = 1 hoặc x = – 1.

9. Tự luận
1 điểm

c) Tính các giá trị của hàm số f(x) tại hai đầu mút x = – 2; x = 2 và tại các điểm x (–2; 2) mà ở đó f'(x) = 0.

d) So sánh M (hoặc m) với số lớn nhất (hoặc số bé nhất) trong các giá trị tính được ở câu c.

Xem đáp án

c) Ta có f(2) = 2 ∙ (2)3 – 6 ∙ (2) = – 4;

          f(2) = 2 ∙ 23 – 6 ∙2 = 4;

f(1) = 2 ∙ (1)3 – 6 ∙ (1) = 4;

f(1) = 2 ∙ 13 – 6 ∙ 1 = – 4.

d) Ta có M = f(2) = f(– 1) và m = f(– 2) = f(1).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = sin 2x – 2x trên đoạn π2; 3π2 .

Xem đáp án

Ta có f'(x) = 2cos 2x – 2. Khi đó, trên khoảng π2; 3π2, không tồn tại x để f'(x) = 0.

fπ2=−π,  f3π2=−3π.

Vậy  maxπ2; 3π2fx=−π tại x=π2, minπ2; 3π2fx=−3π tại x=3π2.

11. Tự luận
1 điểm

Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ thỏa mãn f'(x) = sin x – 2 023, x ℝ thì giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [1; 2] bằng

A. f(0).

B. f(1).

C. f(1,5).

D. f(2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì sin x [– 1; 1] nên sin x – 2 023 < 0 x ℝ, tức là f'(x) < 0 x ℝ.

Do đó, hàm số y = f(x) nghịch biến trên ℝ.

Suy ra f(1) > f(2).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [1; 2] bằng f(1).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của mỗi hàm số sau:

a) fx=41+x2;

Xem đáp án

a) Ta có f'x=−8x1+x22. Ta có f'(x) = 0 khi x = 0.

Ngoài ra limx→∞fx=0 .

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Tìm giá trị lớn nhất của mỗi hàm số sau:  a) f(x0= 4/ 1+x^2 ; (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy maxf(x) = 4 tại x = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của mỗi hàm số sau: b) fx=x−3x trên nửa khoảng (0; 3].

Xem đáp án

b) Xét hàm số  fx=x−3x với x (0; 3].

Ta có f'x=1+3x2. Khi đó, trên nửa khoảng (0; 3], f'(x) > 0.

Ngoài ra limx→0+fx=−∞, limx→3−fx=f3=2 .

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Tìm giá trị lớn nhất của mỗi hàm số sau: b)  f(x0= x- 3/x trên nửa khoảng (0; 3]. (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy maxf(x) = 2 tại x = 3.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:

a) fx=x+4x trên khoảng (0; + ∞);          

Xem đáp án

a) Xét hàm số fx=x+4x với x (0; + ∞).

Ta có f'x=1−4x2. Khi đó, trên khoảng (0; + ∞), f'(x) = 0 khi x = 2.

Ngoài ra limx→0+fx=+∞,  limx→+∞fx=+∞.

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Tìm giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:  a)  f(x)= x+ 4/x trên khoảng (0; + ∞);           (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy minf(x) = 4 tại x = 2.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:

b) f(x) = x3 – 12x + 1 trên khoảng (1; + ∞).

Xem đáp án

b) Xét hàm số f(x) = x3 – 12x + 1 với x (1; + ∞).

Ta có f'(x) = 3x2 – 12. Khi đó, trên khoảng (1; + ∞), f'(x) = 0 khi x = 2.

Ngoài ra  limx→1+fx=f1=−10, limx→+∞fx=+∞.

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Tìm giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:  b) f(x) = x3 – 12x + 1 trên khoảng (1; + ∞). (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy minf(x) = – 15 tại x = 2.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:

a) fx=x3−32x2 trên đoạn [– 1; 2];

Xem đáp án

a) Ta có f'(x) = 3x2 – 3x. Khi đó, trên khoảng (– 1; 2), f'(x) = 0 khi x = 0 hoặc x = 1.

f(– 1) = −52, f(0) = 0, f(1) = −12, f(2) = 2.

Vậy  max−1; 2fx=2 tại x = 2, min−1; 2fx=−52 tại x = – 1.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:

b) f(x) = x4 – 2x3 + x2 + 1 trên đoạn [– 1; 1];

Xem đáp án

b) Ta có f'(x) = 4x3 – 6x2 + 2x. Khi đó, trên khoảng (– 1; 1), f'(x) = 0 khi x = 12  hoặc x = 0.

f(– 1) = 5, f12=1716, f(0) = 1, f(1) = 1.

Vậy max−1; 1fx=5 tại x = – 1,  min−1; 1fx=1 tại x = 0 hoặc x = 1.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:

c) f(x) = ex(x2 – 5x + 7) trên đoạn [0; 3];

Xem đáp án

c) Ta có f'(x) = ex(x2 – 5x + 7) + ex(2x – 5) = ex(x2 – 3x + 2) = ex(x – 1)(x – 2).

Khi đó, trên khoảng (0; 3), f'(x) = 0 khi x = 1 hoặc x = 2.

f(0) = 7, f(1) = 3e, f(2) = e2, f(3) = e3.

Vậy max0; 3fx=e3 tại x = 3, min0; 3fx=7  tại x = 0.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau: d) f(x) = cos 2x + 2x + 1 trên đoạn −π2; π.

Xem đáp án

d) Ta có f'(x) = – 2sin 2x + 2. Khi đó trên khoảng −π2;π, không tồn tại x sao cho f'(x) = 0.

f−π2=−π, f(π) = 2 + 2π.

Vậy max−π2; πfx=2+2π tại x=−π2 , min−π2; πfx=−π  tại x = π.

20. Tự luận
1 điểm

Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình

s(t) = – t3 + 6t2 + t + 5,

trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?

Xem đáp án

Xét phương trình chuyển động của chất điểm s(t) = – t3 + 6t2 + t + 5 với t [0; 5].

Vận tốc tức thời của chất điểm là v(t) = s'(t) = – 3t2 + 12t + 1 với t [0; 5].

Ta có v'(t) = – 6t + 12. Khi đó, trên khoảng (0; 5), v'(t) = 0 khi t = 2.

v(0) = 1, v(2) = 13, v(5) = – 14.

Do đó,  tại t = 2.

Vậy chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng 13 m/s tại thời điểm t = 2 giây trong 5 giây đầu tiên.

21. Tự luận
1 điểm

Người ta bơm xăng vào bình của một xe ô tô. Biết rằng thể tích V (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thời gian bơm xăng t (phút) được cho bởi công thức

V(t) = 300(t2 – t3) + 4 với 0 ≤ t ≤ 0,5.

(Nguồn: R.I Charles et al., Algebra 2, Pearson)

a) Ban đầu trong bình xăng có bao nhiêu lít xăng?

b) Sau khi bơm 30 giây thì bình xăng đầy. Hỏi dung tích của bình xăng trong xe là bao nhiêu lít?

c) Khi xăng chảy vào bình xăng, gọi V'(t) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm t với 0 ≤ t ≤ 0,5. Xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm nào có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất.

Xem đáp án

a) Ta có V(0) = 4. Do đó, ban đầu trong bình xăng có 4 lít xăng.

b) Sau khi bơm 30 giây, tức 0,5 phút thì bình xăng đầy.

Ta có V(0,5) = 41,5. Vậy dung tích của bình xăng trong xe là 41,5 lít.

c) Ta có V'(t) = 300(2t – 3t2) với t [0; 0,5].

Có V''(t) = 300(2 – 6t). Khi đó, trên khoảng (0; 0,5), V"(t) = 0 khi t=13.

V'(0) = 0,V'13=100 , V'(0,5) = 75.

Do đó, max0; 0,5V't=100  tại t=13 .

Vậy xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm 13  giây kể từ khi bắt đầu bơm có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất.

22. Tự luận
1 điểm

Ho ép khí quản co lại, ảnh hưởng đến tốc độ của không khí đi vào khí quản. Tốc độ của không khí đi vào khí quản khi ho được cho bởi công thức

V = k(R – r)r2 với 0 ≤ r < R,

trong đó k là hằng số, R là bán kính bình thường của khí quản, r là bán kính khí quản khi ho (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014). Hỏi bán kính của khí quản khi ho bằng bao nhiêu thì tốc độ của không khí đi vào khí quản là lớn nhất?

Xem đáp án

Xét hàm số V = k(R – r)r2 với r [0; R)

Ta có V'(r) = k ∙ (– r2) + k(R – r) ∙ 2r = rk(2R – 3r).

Khi đó, trên nửa khoảng [0; R), V'(r) = 0 khi r = 0 hoặc r = 23R .

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Ho ép khí quản co lại, ảnh hưởng đến tốc độ của không khí đi vào khí quản. Tốc độ của không khí đi vào khí quản khi (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta thấy max0; RV=427kR3  tại r=23R .

Vậy r=23R thì tốc độ của không khí đi vào khí quản là lớn nhất.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả