Giải SBT Toán 12 CD Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số có đáp án
34 câu hỏi
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
bằng:
A. 2.
B. 4.
C. 0.
D. 1.
Đáp án đúng là: A
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y =
⇒ y' =
.
y' = 0 ⇔
= 0 khi x = 0.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta có: miny = 2 khi x = 0.
Giá trị lớn nhất của hàm số y =
trên nửa khoảng [−3; 2) bằng:
A.
.
B. 7.
C.
.
D. −7.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: D = ℝ\{2}.
Ta có: y =
⇒ y' = 
y' < 0 với ∀x ∈ D.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta có:
y =
khi x = −3.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 – 3x2 – 9x + 35 trên đoạn [−2; 0] bằng:
A. 40.
B. 8.
C. 33.
D. 35.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x3 – 3x2 – 9x + 35 ⇒ y' = 3x2 − 6x – 9.
y' = 0 ⇔ 3x2 – 6x – 9 = 0.
Khi đó, trên khoảng (−2; 0), y' = 0 khi x = −1.
y(−2) = 33, y(−1) = 40, y(0) = 35.
Vậy
y = 33 khi x = −2.
Giá trị lớn nhất của hàm số y =
trên đoạn [−1; 1] bằng:
A. 9.
B. 3.
C. 1.
D. 0.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: D =
.
Ta có: y =
⇒ y' = 
y' < 0 với ∀x ∈
.
Mà (−1; 1) ⊂
.
Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên (−1; 1).
y(−1) = 3, y(1) = 1.
Vậy
y = 3 khi x = −1.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
trên đoạn [2; 3] bằng:
A. 0.
B. −2.
C. 1.
D. −5.
Đáp án đúng là: D
Tập xác định: D = ℝ\{1}.
Ta có: y =
⇒ y' =
.
y' > 0 với ∀x ∈ D.
Vậy
y(x) = y(2) = −5.
Giá trị lớn nhất của hàm số y =
trên đoạn [0; 3] bằng:
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Đáp án đúng là: A
Tập xác định: D = ℝ\{−1}.
Ta có: y =
⇒ y' =
=
.
y' = 0 ⇔
= 0.
Khi đó, trên khoảng (0; 3), y' = 0 khi x = 1.
y(0) = 0, y(1) = −1, y(3) = 0.
Vậy
y = 0.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x + 1 +
trên đoạn [1; 2] bằng:
A. 2.
B.
.
C.
.
D. −2.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: D = ℝ\{−1}.
Ta có: y = x + 1 +
⇒ y' = 1 −
.
y' = 0 ⇔ 1 −
= 0 ⇔ x = – 2 hoặc x = 0 (– 2; 0
[1; 2]).
y(1) =
, y(2) =
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [1; 2] bằng
.
Giá trị lớn nhất của hàm số y = x +
cosx trên đoạn
bằng:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có: y = x +
cosx ⇒ y' = 1 −
sinx.
y' = 0 ⇔ 1 −
sinx = 0 ⇔ x =
hoặc x =
(k ∈ ℤ).
Trên khoảng
, y' = 0 khi x =
.
y(0) =
, y
=
+ 1, y
=
.
Vậy
y =
+ 1.
Giá trị lớn nhất của hàm số y =
trên đoạn [0; 2] bằng:
A. e2.
B. e3.
C. e5.
D. e.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y =
⇒ y' = (3x2 – 3). ![]()
y' = 0 ⇔ (3x2 – 3).
= 0.
Khi đó, trên khoảng (0; 2), y' = 0 khi x = 1.
y(0) = e3, y(1) = e, y(2) = e5.
Vậy
y = e5.
y = (x2 – 2).e2x trên đoạn [−1; 2] bằng:
A. −e2.
B. −2e2.
C. 2e4.
D. 2e2.
Đáp án đúng là: A
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = (x2 – 2).e2x ⇒ y' = 2(x2 + x – 2).e2x
y' = 0 ⇔ 2(x2 + x – 2).e2x = 0.
Khi đó, trên khoảng (−1; 2), y' = 0 khi x = 1.
y(−1) = −e−2, y(1) = −e2, y(2) = 2e4.
Vậy
y = −e2.
Giá trị lớn nhất của hàm số y = ln(x2 + x + 2) trên đoạn [1; 3] bằng:
A. ln14.
B. ln12.
C. ln4.
D. ln10.
Đáp án đúng là: A
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = ln(x2 + x + 2) ⇒ y' =
.
y' = 0 ⇔
= 0 ⇔ x = ![]()
.
y(1) = ln4, y(3) = ln14.
Vậy
y = ln14.
Giá trị nhỏ nhất m và giá trị lớn nhất M của hàm số y =
lần lượt bằng:
A. m = 0, M = 2.
B. m = −2, M = 2.
C. m = −2, M = 0.
D. m = 0, M = 4.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: D = [−2; 2].
Ta có: y =
⇒ y' =
−
=
.
y' = 0 ⇔
= 0 ⇔ x = ±
.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta có: m = −2, M = 2.
Biết giá trị lớn nhất của hàm số y =
trên đoạn [1; e3] là M =
, trong đó a, b là các số tự nhiên. Khi đó a2 222222+ 2b3 bằng:
A. 22.
B. 24.
C. 32.
D. 135.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: D = (0; +∞).
Ta có: y =
⇒ y' = ![]()
y' = 0 ⇔
= 0 ⇔ x = 1 hoặc x = e2.
y(1) = 0, y(e2) =
, y(e3) =
.
Do đó,
y =
nên ta có: a = 4, b = 2.
Vậy a2 + 2b3 = 42 + 2 . 23 = 32.
Cho hàm số y = x2. lnx.
a) y' = 2x. lnx. | Đ | S |
b) y' = 0 khi x = 1. | Đ | S |
c) | Đ | S |
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn | Đ | S |
a) S | b) S | c) Đ | d) Đ |
Điều kiện xác định: D = (0; +∞)
Ta có: y = x2. lnx ⇒ y' = 2x.lnx + x2.
= x(2lnx + 1).
y' = 0 ⇔ x(2lnx + 1) = 0 ⇔ x = 0 (loại) hoặc x =
(thỏa mãn).
=
.
Ta có: y
=
,
, y(e) = e2.
Vậy
y =
.
Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít nước. Gọi độ dài cạnh đáy của thùng là x (dm), chiều cao của thùng là h (dm).
a) Thể tích của thùng V = x2. h (dm3). | Đ | S |
b) Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của thùng là: S = 4xh + x2 (dm2). | Đ | S |
c) Đạo hàm của hàm số S(x) = | Đ | S |
d) Để làm được thùng mà tốn ít nguyên liệu nhất thì độ dài cạnh đáy của thùng là 4 dm. | Đ | S |
a) Đ | b) Đ | c) S | d) Đ |
Thể tích của thùng chính bằng thể tích hình hộp nên V = x2. h (dm3).
Tổng diện tích xung quanh và diện tích 1 đáy của thùng (do thùng không nắp) là:
S = 4xh + x2 (dm2).
Theo đề, cái gò đựng đầy được 32 lít nước, tức là V = 32 (dm3).
⇒ x2. h = 32 ⇒ h =
.
Khi đó S(x) = 4x.
+ x2 =
.
Ta có: S(x) =
⇒ S'(x) = ![]()
S'(x) = 0 ⇔
= 0 ⇔ x = 4.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Vậy để làm được thùng mà tốn ít nguyên liệu nhất thì độ dài cạnh đáy của thùng là
4 dm.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của mỗi hàm số sau:
y =
− x2 + 3x + 1 trên khoảng (0; 3);
y =
− x2 + 3x + 1 trên khoảng (0; 3)
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y =
− x2 + 3x + 1 ⇒ y' = −x2 – 2x + 3.
y' = 0 ⇔ −x2 – 2x + 3 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = −3.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Vậy
y =
tại x = 1 và hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng (0; 3).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của mỗi hàm số sau:y = x4 – 8x2 + 10 trên khoảng (
;
);
y = x4 – 8x2 + 10 trên khoảng (
;
)
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x4 – 8x2 + 10 ⇒ y' = 4x3 – 16x.
y' = 0 ⇔ 4x3 – 16x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ±2.![]()
Ta có bảng biến thiên như sau:

Vậy
y = 10 tại x = 0,
y = − 6 tại x = −2, x = 2.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của mỗi hàm số sau:
.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có:
⇒ y' =
=
.
y' = 0 ⇔
= 0 ⇔ x = 0.
Ta có bảng xét dấu như sau:

Vậy
y = −1 tại x = 0, hàm không có giá trị lớn nhất trên ℝ.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của mỗi hàm số sau:y = x +
trên khoảng (−∞; 1).
y = x +
trên khoảng (−∞; 1).
Tập xác định: D = ℝ\{1}.
Ta có: y = x +
⇒ y' = 1 −
.
y' = 0 ⇔ 1 −
= 0 ⇔ x = 3 (3 ∉ (−∞; 1)) hoặc x = −1 (−1 ∈ (−∞; 1)).
Ta có bảng biến thiên như sau:

Vậy
y = −3 tại x = −1, hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng (−∞; 1).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau: y = 2x3 + 3x2 – 12x + 1 trên đoạn [−1; 5]
y = 2x3 + 3x2 – 12x + 1 trên đoạn [−1; 5]
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = 2x3 + 3x2 – 12x + 1 ⇒ y' = 6x2 + 6x – 12.
Trên khoảng (−1; 5), y' = 0 khi x = 1.
Ta có: y(−1) = 14, y(1) = −6, y(5) = 266.
Vậy
y = 266 tại x = 5,
y = −6 tại x = 1.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau: y =
.
trên đoạn
;
y =
.
trên đoạn 
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y =
.
⇒ y' = 4x(x2 – 2).
Trên khoảng
, y' = 0 khi x = 0 hoặc x =
.
Ta có: y
=
, y(0) = 4, y(
) = 0, y(2) = 4.
Vậy
y = 4 tại x = 2 và x = 0,
y = 0 tại x =
.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau: y = x5 – 5x4 + 5x3 + 1 trên đoạn [−1; 2];
y = x5 – 5x4 + 5x3 + 1 trên đoạn [−1; 2]
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x5 – 5x4 + 5x3 + 1 ⇒ y' = 5x4 – 20x3 + 15x2.
Trên khoảng (−1; 2), y' = 0 khi x = 0 hoặc x = 1.
Tính được y(−1) = −10, y(0) = 1, y(1) = 2, y(2) = −7.
Vậy
y = 2 tại x = 1,
y = −10 tại x = −1.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau: y = x +
trên đoạn [3; 4];
y = x +
trên đoạn [3; 4].
Tập xác định: D = ℝ\{0}.
Ta có: y = x +
⇒ y' = 1 −
.
y' = 0 khi x = 2 hoặc x = −2.
Nhận thấy −2, 2 ∉ (3; 4).
Ta tính y(3) =
, y(4) = 5.
Vậy
y = 5 tại x = 4,
y =
tại x = 3.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:y =
.
y =
.
Tập xác định: D = [−4; 4].
Ta có: y =
⇒ y' =
.
Trên khoảng (−4; 4), y' = 0 khi x =
.
Ta tính được: y(−4) = 0, y(
) = −8, y(
) = 8, y(4) = 0.
Vậy
y = 8 tại x =
,
y = −8 tại x =
.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:
y = sin2x – x trên đoạn
;
y = sin2x – x trên đoạn
.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = sin2x – x ⇒ y' = 2cos2x – 1.
y' = 0 ⇔ 2cos2x – 1 = 0 ⇔ x = ±
(k ∈ ℤ).
Xét trên khoảng
, y' = 0 khi x =
hoặc x = −
.
Ta tính được: y
=
, y
=
, y
=
, y
=
.
Vậy
y =
tại x =
,
y =
tại x =
.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau: y = x + cos2x trên đoạn
.
y = x + cos2x trên đoạn
.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x + cos2x ⇒ y' = 1 – sin2x.
y' = 0 ⇔ x =
(k ∈ ℤ).
Xét trên khoảng
, ta thấy không có giá trị nào của x để y' = 0.
Ta tính được: y(0) = 1, y
=
+
.
Vậy
y =
+
tại x =
,
y = 1 tại x = 0.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:
y = 3x + 3-x trên đoạn [−1; 2];
y = 3x + 3-x trên đoạn [−1; 2].
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = 3x + 3-x ⇒ y' = 3x.ln 3 − 3-x.ln 3.
Trên khoảng (−1; 2), y' = 0 khi x = 0.
Ta tính được: y(−1) =
, y(0) = 2, y(2) =
.
Vậy
y =
tại x = 2,
y = 2 tại x = 0.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:y = x.
trên đoạn [0; 1]
y = x.
trên đoạn [0;1].
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x.
⇒ y' =
(1 − 4x2).
Trên khoảng (0; 1), y' = 0 khi x =
.
Ta tính được các giá trị: y(0) = 0, y
=
, y(1) =
.
Vậy
y =
tại x =
,
y = 0 tại x = 0.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:y = ln(x2 + 2x + 3) trên đoạn [−2; 3];
y = ln(x2 + 2x + 3) trên đoạn [−2; 3].
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = ln(x2 + 2x + 3) ⇒ y' =
.
Trên khoảng (−2; 3), y' = 0 khi x = −1.
Ta tính được: y(−2) = ln3, y(−1) = ln2, y(3) = ln18.
Vậy
y = ln18 tại x = 3,
y = ln2 tại x = −1.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm số sau:y = −3x + 5 + x.lnx trên đoạn [1; 3]
y = −3x + 5 + x.lnx trên đoạn [1; 3].
Tập xác định: D = (0; +∞).
Ta có: y = −3x + 5 + x.lnx ⇒ y' = −2 + lnx.
y' = 0 ⇔ −2 + lnx = 0 ⇔ x = e2 ∉ (1; 3).
Ta tính được: y(1) = 2, y(3) = 3ln3 – 4.
Vậy
y = 2 tại x = 1,
y = 3ln 3 – 4 tại x = 3.
Nhóm bạn Đức dựng trên một khu đất bằng phẳng một chiếc lều từ một tấm bạt hình vuông có độ dài cạnh 4 m như Hình 9 với hai mép tấm bạt sát mặt đất. Tính khoảng cách AB để khoảng không gian trong lều là lớn nhất.

Gọi độ dài đoạn AB là x (x > 0, đơn vị: mét).
Lều có dạng hình lăng trụ đứng tam giác với chiều cao h = 4 m và tam giác đáy có độ dài các cạnh là 2 m, 2m, x m, suy ra chiều cao tam giác đáy là
(m).
Để không gian trong lều là lớn nhất tức là thể tích của nó lớn nhất.
V = S.h =
.x.
.4 = 2x.
= x.
(0 < x < 4).
Ta có: x.
≤
= 18.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x =
⇔ x =
∈ (0; 4).
Vậy Vmax = 18 m3 khi AB =
m.
Nồng độ C của một loại hóa chất trong máu sau t giờ vào cơ thể được cho bởi công thức: C(t) =
với t ≥ 0 (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014).
Sau khoảng bao nhiêu giờ tiêm thì nồng độ của hóa chất trong máu là cao nhất?
Ta có: C(t) =
(t ≥ 0).
C'(t) =
C'(t) = 0 ⇔
= 0 ⇔ t =
.
Ta có bảng xét dấu như sau:

Căn cứ vào bảng xét dấu, ta thấy ứng với t =
thì C(t) đạt giá trị lớn nhất, tức là sau khoảng 2,38 giờ tiêm thì nồng độ hóa chất trong máu là cao nhất.
Khối lượng riêng S (kg/dm3) của nước phụ thuộc vào nhiệt độ T (°C) được cho bởi công thức:
với 0 < T ≤ 25.
(Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014).
Tính khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ 25 °C.
Ở nhiệt độ T = 25 °C thì khối lượng riêng lúc này là:
≈ 0,99708 (kg/dm3).
Khối lượng riêng S (kg/dm3) của nước phụ thuộc vào nhiệt độ T (°C) được cho bởi công thức:
với 0 < T ≤ 25.
(Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014).
Ở nhiệt độ nào thì khối lượng riêng của nước là lớn nhất?
Ta có:
với 0 < T ≤ 25.
⇒ S' =
.
Trên khoảng (0; 25), S' = 0 khi T ≈ 4.
Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy khi nhiệt độ ở khoảng 4 °C thì khối lượng riêng của nước là lớn nhất khoảng 1 kg/dm3.



