Giải SGK Toán 11 CTST Bài ôn tập cuối chương I có đáp án
19 câu hỏi
Góc lượng giác nào tương ứng với chuyển động quay 315 vòng ngược chiều kim đồng hồ?
Mỗi vòng kim đồng hồ quay là: 2π nên góc lượng giác quét được khi quay 315 vòng là 315.2π=3.2π+2π5 rad.
Khi đó điểm biểu diễn cho các góc lượng giác này có công thức số đo tổng quát là 2π5+k2π,k∈ℤ.
Xét 16π5=2π5+k2π⇔k=75∉ℤ. Do đó góc này không tương ứng với góc đã cho.
Xét 165ο=π.165180=4π225=2π5+k2π⇔k=−43225∉ℤ. Do đó góc này không tương ứng với góc đã cho.
Xét 1 152°=π.1 152180=32π5=2π5+k2π⇔k=3∈ℤ. Do đó góc này tương ứng với góc đã cho.
Xét 1 152π=2π5+k2π⇔k=28795∉ℤ. Do đó góc này không tương ứng với góc đã cho.
Trong trường hợp nào dưới đây cosα = cosβ và sinα = – sinβ ?
Đáp án đúng là: A
+) Xét β = – α, khi đó:
cosβ = cos(– α) = cosα;
sinβ = sin(– α) = sinα hay sinα = – sinβ .
Do đó A thỏa mãn.
+) Xét β = π – α, khi đó:
cosβ = cos(π – α) = – cosα;
sinβ = sin(π – α) = sinα.
Do đó B không thỏa mãn.
+) Xét β = π + α, khi đó:
cosβ = cos(π + α) = – cosα;
sinβ = sin(π + α) = – sinα.
Do đó C không thỏa mãn.
+) Xét , khi đó:
cosβ = cos() = – sinα;
sinβ = sin() = cosα.
- Do đó D không thỏa mãn.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số y = sinx là hàm số chẵn;
Hàm số y = cosx là hàm số chẵn;
Hàm số y = tanx là hàm số chẵn;
Hàm số y = cotx là hàm số chẵn.
Đáp án đúng là: B
Ta có tập xác định của hàm số y = cosx là ℝ.
Nếu với x ∈ ℝ thì – x ∈ ℝ và y(– x) = cos(– x) = cosx = y(x).
Vậy hàm số y = cosx là hàm số chẵn.
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình lượng giác cos2x=cosx+π3 là
cos2x=cosx+π3
⇔2x=x+π3+k2π2x=−x−π3+k2π,k∈ℤ
⇔x=π3+k2πx=−π9+k2π3,k∈ℤ
+) Với x=π3+k2π,k∈ℤ đạt giá trị âm lớn nhất khi k = – 1 và bằng: π3−2π=−5π3.
+) Với x=−π9+k2π3,k∈ℤ đạt giá trị âm lớn nhất khi k = 0 và bằng: −π9+0.2π9=−π9.
Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình đã cho là −π9.
Số nghiệm của phương trình tanx = 3 trong khoảng −π2;7π3 là
Xét phương trình tanx = 3
⇔ x ≈ 1,25 + kπ, k ∈ ℤ
Xét: −π2<x<7π3⇔−π2<1,25+kπ<7π3⇔−0,9<k<1,94
Mà k ∈ ℤ nên k ∈ {0; 1}.
Vậy có 2 nghiệm của phương trình đã cho nằm trong khoảng −π2;7π3.
Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức
ht=29+3sinπ12t−9, với h được tính bằng độ C và t là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là bao nhiêu độ C và vào lúc mấy giờ
Vì −1≤sinπ12t−9≤1 nên 29+3.−1≤29+3sinπ12t−9≤29+3.1
⇔26≤29+3sinπ12t−9≤32
⇔26≤ht≤32
Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là 26°C khi 29+3sinπ12t−9=26⇔sinπ12t−9=−1
⇔sinπ12t−9=sin−π2
⇔π12t−9=−π2+k2π,k∈ℤ
⇔t=3+24k,k∈ℤ
Vì vậy vào thời điểm 3 giờ trong ngày thì nhiều độ thấp nhất của thành phố là 26°C.
Một chiếc quạt trần năm cánh quay với tốc độ 45 vòng trong một phút. Chọn chiều quay của quạt là chiều thuận. Sau 3 giây, quạt quay được một góc có số đo bao nhiêu radian?
Tốc độ góc của quạt trần là: 45.2π60=3π2(rad/s).
Sau 3 giây, quạt quay được một góc có số đo là: 3π2.3=9π2rad.
Cho cosα = 13 và −π2<α<0. Tính:
a) sinα;
b) sin2α;
c) cos α+π3.
a) sinα = −1−cos2α=−1−132=−223 (vì −π2<α<0)
b) sin2α = 2sinα.cosα = 2.13−223=−429.
c) cosα+π3=cosα.cosπ3−sinαsinπ3=13.12−−223.32=26+16.
Chứng minh đẳng thức lượng giác:
a) sin(α + β)sin(α – β) = sin2α – sin2β;
b) cos4α – cos4 α−π2 = cos2α.
a) sin(α + β)sin(α – β) = sin2α – sin2β
Ta có: sin(α + β)sin(α – β) = 12cosα+β−α+β−cosα+β+α−β
=12cos2β−cos2α
=121−2sin2β−1+2sin2α
=sin2α−sin2β.
b) Ta có: cos4α – cos4 α−π2 = cos4α – sin4α = (cos2α – sin2α)(cos2α + sin2α)
= cos2α – sin2α = cos2α.
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình sinx+π6−sin2x=0 là bao nhiêu?
Xét phương trình sinx+π6−sin2x=0
⇔sin2x=sinx+π6
⇔2x=x+π6+k2π2x=π−x−π6+k2π,k∈ℤ
⇔x=π6+k2πx=5π18+k2π3,k∈ℤ
Với họ nghiệm x=π6+k2π có nghiệm dương bé nhất là x=π6 khi k = 0.
Với họ nghiệm x=5π18+k2π3 có nghiệm dương bé nhất là x=5π18 khi k = 0.
Vậy nghiệm dương bé nhất của phương trình đã cho là x=π6.
Giải các phương trình sau:
a) sin2x + cos3x = 0;
a) sin2x + cos3x = 0
⇔ sin2x = sin π2−3x
⇔ 2x=π2−3x+k2π2x=π−π2+3x+k2π,k∈ℤ
⇔ x=π10+k2π5x=−π2+k2π,k∈ℤ
Vậy phương trình có tập nghiệm là S=π10+k2π5;−π2+k2π,k∈ℤ.
Giải các phương trình sau:
b) sinxcosx = 24;
b) sinxcosx = 24
⇔sin2x=22
⇔2x=π4+k2π2x=3π4+k2π,k∈ℤ
⇔x=π8+kπx=3π8+kπ,k∈ℤ
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=π8+kπ;3π8+kπ,k∈ℤ.
Giải các phương trình sau:
c) sinx + sin2x = 0.
c) sinx + sin2x = 0.
⇔ sinx = – sin2x
⇔ sinx = sin(– 2x)
⇔ x=−2x+k2πx=π+2x+k2π,k∈ℤ
⇔ x=k2π3x=−π+k2π,k∈ℤ
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S=k2π3;−π+k2π,k∈ℤ.
Độ sâu h(m) của mực nước ở một cảng biển vào thời điểm t (giờ) sau khi thủy triều lên lần đầu tiên trong ngày được tính xấp xỉ bởi công thức h(t) = 0,8cos0,5t + 4.
a) Độ sâu của nước vào thời điểm t = 2 là bao nhiêu mét?
a) Tại thời điểm t = 2 độ sâu của nước là: h(2) = 0,8cos0,5.2 + 4 ≈ 4,43 m.
Vậy độ sâu của nước ở thời điểm t = 2 là khoảng 4,43 m.
b) Một con tàu cần mực nước sâu tối thiểu 3,6m để có thể di chuyển vào cảng an toàn. Dựa vào đồ thị của hàm số côsin, hãy cho biết trong vòng 12 tiếng sau khi thủy triều lên lần đầu tiên, ở những thời điểm t nào tàu có thể hạ thủy. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
b) Các thời điểm để mực nước sâu là 3,6m tương ứng với phương trình 0,8cos0,5t + 4 = 3,6
⇔ 0,8cos0,5t = – 0,4
⇔ cos0,5t = – 0,5
⇔ cos0,5t = cos2π3
⇔ 0,5t = ±2π3+k2π,k∈ℤ
⇔ t = ±4π3+k2π,k∈ℤ
+) Với t=4π3+k2π,k∈ℤ, trong 12 tiếng ta có các thời điểm
0≤4π3+k2π≤12⇔−23≤k≤1,24
Mà k∈ℤ nên k∈0;1.
+) Với t=−4π3+k2π,k∈ℤ, trong 12 tiếng ta có các thời điểm
0≤−4π3+k2π≤12⇔23≤k≤1,24
Mà k∈ℤ nên k=1.
Vậy tại các thời điểm t=4π3,t=10π3,t=2π3giờ thì tàu có thể hạ thủy.
Cho vận tốc v (cm/s) của một con lắc đơn theo thời gian t (giây) được cho bởi công thức v=−3sin1,5t+π3.
(Theo https://www.britannica.com/science/simple-harmonic-motion)
Xác định các thời điểm t mà tại đó:
a) Vận tốc con lắc đạt giá trị lớn nhất;
a) Vì −1≤sin1,5t+π3≤1 nên −3≤−3sin1,5t+π3≤3
Vận tốc con lắc đạt giá trị lớn nhất khi sin1,5t+π3=−1
⇔1,5t+π3=−π2+k2π,k∈ℤ
⇔t=−5π9+k4π3,k∈ℤ
Vì vậy vận tốc con lắc đạt giá trị lớn nhất tại các thời điểm t1=7π9; t2=19π9; t3=31π9; ...
b) Vận tốc con lắc bằng 1,5 cm/s.
b) Để vận tốc con lắc bằng 1,5 cm/s thì v=−3sin1,5t+π3=1,5
⇔sin1,5t+π3=−12
Dựa vào đồ thị hàm số sin ta có:
⇔1,5t+π3=−π6+k2π,k∈ℤ1,5t+π3=−5π6+k2π,k∈ℤ
⇔t=−π3+k4π3,k∈ℤt=−7π9+k4π3,k∈ℤ
⇔t∈π; 7π3; ...t=5π9; 17π9; ...
Vậy sau các thời điểm t1=5π9, t2=π, t3=17π9, t4=7π3,... thì vận tốc của con lắc đạt 1,5 cm/s.
Trong Hình 1, cây xanh AB nằm ở trên đường xích đạo được trồng vuông góc với mặt đất và có chiều cao 5m. Bóng của cây là BE. Vào nghày xuân phân và hạ phân, điểm E di chuyển trên đường thẳng Bx. Góc thiên đỉnh θs = (AB, AE) phụ thuộc vào vị trí của Mặt Trời và thay đổi theo thời gian trong ngày theo công thức θs(t) = π12t−12 rad với t là thời gian trong ngày (theo đơn vị giờ, 6 < t < 18) .
a) Viết hàm số biểu diễn tọa độ của điểm E trên trục Bx theo t.

a) Xét tam giác ABE vuông tại B, có:
tanθs(t)=BEAB⇔BE=5tanπ12t−12.
b) Dựa vào đồ thị của hàm số tang, hãy xác định các thời điểm mà tại đó bóng cây phủ qua vị trí tường rào N biết N nằm trên trục Bx với tọa độ xN = – 4 (m). Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
b) Đồ thị của hàm số θs=5tanπ12t−12

Dựa vào đồ thị hàm số để θs=5tanπ12t−12<−4 và 6 < t < 18 suy ra các thời điểm để bóng cây phủ qua hàng rào N là 6 < t< 9,4.


