22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi
22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 11135 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Chọn góc lượng giác (OM, ON) có số đo bằng \(\frac{\pi }{7}\). Hỏi trong các số sau, số nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác (OM, ON)?

\(\frac{{6\pi }}{7}\).

\(\frac{{ - 11\pi }}{7}\).

\(\frac{{9\pi }}{7}\).

\(\frac{{29\pi }}{7}\).

Xem đáp án

D

Ta có (OM, ON) \( = \frac{\pi }{7} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Với k = 2 \( \Rightarrow \left( {OM,ON} \right) = \frac{{29\pi }}{7}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\sin a = - \frac{1}{2}\). Giá trị của sin(π – a) là                   

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = \frac{1}{2}\).

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = - \frac{1}{2}\).

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

B

\(\sin \left( {\pi  - a} \right) = \sin a =  - \frac{1}{2}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(T = \sin \left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\) ta được kết quả là:                  

\(T = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

T = sinx.

\(T = \sqrt 3 \cos x\).

T = sin2x.

Xem đáp án

B

\(T = \sin \left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\) \( = 2\cos \frac{\pi }{3}\sin x\)\( = \sin x\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết tana = 2 và \(0 < a < \frac{\pi }{2}\). Tính cosa.             

\(\cos a = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\cos a = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(\cos a = \frac{1}{2}\).

\(\cos a = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

D

Ta có \(\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} = 1 + {\tan ^2}a = 1 + 4 = 5 \Rightarrow {\cos ^2}a = \frac{1}{5}\).

Mà \(0 < a < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos a = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 - \cos x}}{{\sin x}}\) là                 

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

B

Điều kiện \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(\sin \left( {a - 19^\circ } \right).\cos \left( {a + 11^\circ } \right) - \sin \left( {a + 11^\circ } \right)\cos \left( {a - 19^\circ } \right)\) ta được                                      

sin2a.

cos2a.

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

D

\(\sin \left( {a - 19^\circ } \right).\cos \left( {a + 11^\circ } \right) - \sin \left( {a + 11^\circ } \right)\cos \left( {a - 19^\circ } \right)\)

\( = \sin \left[ {\left( {a - 19^\circ } \right) - \left( {a + 11^\circ } \right)} \right]\)\( =  - \sin 30^\circ  =  - \frac{1}{2}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đồ thị hàm số y = cosx có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?     
Cho đồ thị hàm số y = cosx có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?    (ảnh 1)

(0; π).

\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

(π; 2π).

\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \pi } \right)\).

Xem đáp án

C

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số y = cosx đồng biến trên khoảng (π; 2π).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo theo đơn vị rađian của góc 315° là                   

\(\frac{{2\pi }}{7}\).

\(\frac{{7\pi }}{2}\).

\(\frac{{4\pi }}{7}\).

\(\frac{{7\pi }}{4}\).

Xem đáp án

D

\(315^\circ  = \frac{{315\pi }}{{180}} = \frac{{7\pi }}{4}rad\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số y = 2coss2024x – 1 có tập giá trị T là     

\(T = \left[ { - 3;1} \right]\).

T = [−1; 1].

T = [1; 3].

T = [−2023; 2023].

Xem đáp án

A

Ta có −1 £ cos2024x £ 1 Þ −2 £ 2cos2024x £ 2  Þ −3 £ 2cos2024x −1 £ 1.

Do đó tập giá trị của hàm số T = [−3; 1].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin \frac{x}{2} = 1\) là     

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k4\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

B

\(\sin \frac{x}{2} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow x = \pi  + k4\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin a + \sin 3a + \sin 5a}}{{\cos a + \cos 3a + \cos 5a}}\) ta được                  

A = sin3a.

A = cos3a.

A = 1 – tan3a.

A = tan3a.

Xem đáp án

D

\(A = \frac{{\sin a + \sin 3a + \sin 5a}}{{\cos a + \cos 3a + \cos 5a}}\)\( = \frac{{\left( {\sin a + \sin 5a} \right) + \sin 3a}}{{\left( {\cos a + \cos 5a} \right) + \cos 3a}}\)\( = \frac{{2\sin 3a\cos 2a + \sin 3a}}{{2\cos 3a\cos 2a + \cos 3a}}\)

\( = \frac{{\sin 3a\left( {2\cos 2a + 1} \right)}}{{\cos 3a\left( {2\cos 2a + 1} \right)}}\)\( = \tan 3a\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = - 1\) có nghiệm là                       

\(x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

A

Điều kiện \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(\tan \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) =  - 1\)\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} =  - \frac{\pi }{4} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x =  - \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) (thỏa mãn điều kiện).

13.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho cosx = −0,3 và \( - 3\pi < x < - \frac{{5\pi }}{2}\).

a) sinx < 0.

b) cotx < 0.

c) \(\tan x = \frac{{91}}{9}\).

d) \({\cot ^2}x = \frac{9}{{91}}\).

Xem đáp án

a) Vì \( - 3\pi  < x <  - \frac{{5\pi }}{2}\) nên sinx < 0.

b) Vì cosx < 0 và sinx < 0 nên cotx > 0.

c) Có \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( { - 0,3} \right)^2} = \frac{{91}}{{100}}\) mà sinx < 0 nên \(\sin x =  - \frac{{\sqrt {91} }}{{10}}\).

Suy ra \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{ - \sqrt {91} }}{{10}}: - 0,3 = \frac{{\sqrt {91} }}{3}\).

d) Vì tanx.cotx = 1 \( \Rightarrow \cot x = \frac{1}{{\tan x}} = \frac{3}{{\sqrt {91} }}\). Do đó \({\cot ^2}x = \frac{9}{{91}}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

14.Tự luận
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ

Hàm số y = cosx là hàm số chẵn trên đoạn [−3π; 3π]. (ảnh 1)

a) Hàm số y = cosx là hàm số chẵn trên đoạn [−3π; 3π].

b) Trên đoạn [−3π; 3π] phương trình \(\cos x = \frac{1}{3}\) có 6 nghiệm phân biệt.

c) \(f\left( {\frac{{3\pi }}{2}} \right) = 1\).

d) Hàm số y = cosx đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

a) Hàm số y = cosx là hàm số chẵn trên đoạn [−3π; 3π].

b) Số nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{3}\) là số giao điểm của hai đồ thị hàm số y = cosx và \(y = \frac{1}{3}\).

Dựa vào đồ thị ta thấy có 6 giao điểm. Do đó phương trình \(\cos x = \frac{1}{3}\) có 6 nghiệm phân biệt.

c) Dựa vào đồ thị có \(f\left( {\frac{{3\pi }}{2}} \right) = 0\).

d) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số y = cosx đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \).

a) \(1 - 2{\sin ^2}\alpha = - \frac{1}{9}\).

b) \(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

c) \(\sin 2\alpha = - \frac{{4\sqrt 5 }}{9}\).

d) \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 5 - 2\sqrt 3 }}{6}\).

Xem đáp án

a) \(1 - 2{\sin ^2}\alpha  = 1 - 2{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).

b) Ta có \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên cosα < 0 \( \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

c) sin2α = 2sinαcosα \( = 2.\frac{2}{3}.\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) =  - \frac{{4\sqrt 5 }}{9}\).

d) \(\cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \alpha \cos \frac{\pi }{3} - \sin \alpha \sin \frac{\pi }{3} =  - \frac{{\sqrt 5 }}{3}.\frac{1}{2} - \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{ - \sqrt 5  - 2\sqrt 3 }}{6}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = tan2x – 1.

a) Tập xác định của hàm số trên là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Hàm số trên là hàm số chẵn.

c) Tập giá trị của hàm số trên là [0; +∞).

d) Chỉ có duy nhất một giá trị x Î [0; π] sao cho y = 0.

Xem đáp án

a) Điều kiện cosx ≠ 0 \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\).

Tập xác định của hàm số trên là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Có f(−x) = tan2(−x) – 1 = tan2x – 1 = f(x).

Do đó hàm số là hàm số chẵn.

c) Vì tan2x ³ 0, ∀x Î D Þ y = tan2x – 1 ³ −1, ∀x Î D.

Do đó tập giá trị của hàm số trên là [−1; +∞).

d) Có y = 0 Û tan2x – 1 = 0 Û tanx = ±1.

Với tanx = 1 \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Mà x Î [0; π] nên \(0 \le \frac{\pi }{4} + k\pi  \le \pi \)\( \Leftrightarrow  - \frac{1}{4} \le k \le \frac{3}{4} \Rightarrow k = 0\) vì k Î ℤ.

Với tanx = −1 \( \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Mà x Î [0; π] nên \(0 \le  - \frac{\pi }{4} + k\pi  \le \pi \)\( \Leftrightarrow \frac{1}{4} \le k \le \frac{5}{4} \Rightarrow k = 1\) vì k Î ℤ.

Do đó có 2 giá trị x Î [0; π] sao cho y = 0.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

17.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = \frac{3}{2} + 3\cos x\) và g(x) = sinx + cosx.

a) Hàm số g(x) là hàm số lẻ.

b) Hàm số f(x) đạt giá trị nhỏ nhất khi x = π + k2π (k ∈ ℤ).

c) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) bằng \(\frac{9}{2}\).

d) Có 4 giá trị của x thuộc đoạn [0; 2π] sao cho f(x) = 3g(x).

Xem đáp án

a) Ta có g(−x) = sin(−x) + cos(−x) = −sinx + cosx ≠ −g(x).

Do đó hàm số g(x) không là hàm số lẻ.

b) Ta có −1 £ cosx £ 1 Þ −3 £ 3cosx £ 3 \( \Rightarrow  - \frac{3}{2} \le \frac{3}{2} + 3\cos x \le \frac{9}{2}\).

Hàm số f(x) đạt giá trị nhỏ nhất khi cosx = −1 Û x = π + k2π, k Î ℤ.

c) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) bằng \(\frac{9}{2}\).

d) f(x) = 3g(x) \( \Leftrightarrow \frac{3}{2} + 3\cos x = 3\sin x + 3\cos x\)\( \Leftrightarrow \frac{3}{2} = 3\sin x\)\( \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vì x Î [0; 2π] nên

+) \(0 \le \frac{\pi }{6} + k2\pi  \le 2\pi \)\( \Leftrightarrow  - \frac{1}{{12}} \le k \le \frac{{11}}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k = 0 \( \Rightarrow x = \frac{\pi }{6}\).

+) \(0 \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi  \le 2\pi \)\( - \frac{5}{{12}} \le k \le \frac{7}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k = 0 \( \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{6}\).

Có 2 nghiệm thỏa mãn yêu cầu.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

18.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Nếu tanα = 2 thì giá trị \(25{\cos ^2}\alpha + \tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Có \(25{\cos ^2}\alpha  + \tan \left( {\alpha  + \frac{\pi }{4}} \right)\) \( = 25.\frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} + \frac{{\tan \alpha  + \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 - \tan \alpha .\tan \frac{\pi }{4}}}\)

\( = 25.\frac{1}{{1 + 4}} + \frac{{2 + 1}}{{1 - 2}} = 5 - 3 = 2\).

Trả lời: 2.

19.Tự luận
• 1 điểm

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin 2x\) là \(\frac{\pi }{a}\) với a là số nguyên dương. Giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin 2x\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi \\x + \frac{\pi }{6} = \pi  - 2x + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Với k = 0, phương trình có hai nghiệm dương \(x = \frac{\pi }{6}\) và \(x = \frac{{5\pi }}{{18}}\).

Suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{\pi }{6}\). Do đó a = 6.

Trả lời: 6.

20.Tự luận
• 1 điểm

Mực nước của một dòng sông lên xuống theo thủy chiều trong ngày. Độ sâu h (m) của mực nước trên sông tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày (0 £ t < 24) cho bởi công thức \(h = 2\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) + 11\). Có bao nhiêu thời điểm trong ngày thì độ sâu của mực nước là 12 m.

Xem đáp án

Để độ sâu của mực nước là 12 m thì

\(h = 2\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) + 11 = 12\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = \frac{1}{2}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\pi t}}{6} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{{\pi t}}{6} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 + 12k\\t = 5 + 12k\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Do 0 £ t < 24 nên

+) 0 ≤ \(1 + 12k\)< 24 Û \( - \frac{1}{{12}} \le k < \frac{{23}}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k Î {0; 1}.

Với k = 0 thì t = 1 giờ; k = 1 thì t = 13 giờ.

+) 0 £ 5 + 12k < 24 Û \( - \frac{5}{{12}} \le k < \frac{{19}}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k Î {0; 1}.

Với k = 0 thì t = 5 giờ; k = 1 thì t = 17 giờ.

Vậy có 4 thời điểm.

21.Tự luận
• 1 điểm

Giả sử số miligam của các chất ô nhiễm trong một mét khối không khí của một tháng trong ngày thứ t tại thành phố công nghiệp X được cho bởi hàm số \(P\left( t \right) = a + b\sin \frac{{\pi t}}{{10}}\) (a, b > 0, t Î ℤ, 0 < t £ 30). Biết chất ô nhiễm trong một mét khối không khí cao nhất là 50 miligam và thấp nhất là 20 miligam. Hỏi ngày thứ hai thì số miligam của các chất ô nhiễm trong một mét khối không khí tại thành phố công nghiệp X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Có \( - 1 \le \sin \frac{{\pi t}}{{10}} \le 1\) \( \Rightarrow  - b \le b\sin \frac{{\pi t}}{{10}} \le b\)\( \Rightarrow a - b \le a + b\sin \frac{{\pi t}}{{10}} \le a + b\).

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 50\\a - b = 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 35\\b = 15\end{array} \right.\).

Do đó \(P\left( t \right) = 35 + 15\sin \frac{{\pi t}}{{10}}\).

Khi đó \(P\left( 2 \right) = 35 + 15\sin \frac{{2\pi }}{{10}} \approx 43,8\).

Trả lời: 43,8.

22.Tự luận
• 1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với t Î ℤ và 0 < t £ 365. Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời?

Xem đáp án

Theo đề ta có \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 = 15\)\( \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = 171 + k364\), k Î ℤ.

Vì 0 < t < 365 nên k = 0 suy ra t = 171.

Trả lời: 171.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả