22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1191 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Chọn góc lượng giác (OM, ON) có số đo bằng \(\frac{\pi }{7}\). Hỏi trong các số sau, số nào là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác (OM, ON)?

\(\frac{{6\pi }}{7}\).

\(\frac{{ - 11\pi }}{7}\).

\(\frac{{9\pi }}{7}\).

\(\frac{{29\pi }}{7}\).

Xem đáp án

D

Ta có (OM, ON) \( = \frac{\pi }{7} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Với k = 2 \( \Rightarrow \left( {OM,ON} \right) = \frac{{29\pi }}{7}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết \(\sin a = - \frac{1}{2}\). Giá trị của sin(π – a) là                   

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = \frac{1}{2}\).

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = - \frac{1}{2}\).

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sin \left( {\pi - a} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

B

\(\sin \left( {\pi  - a} \right) = \sin a =  - \frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức \(T = \sin \left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\) ta được kết quả là:                  

\(T = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

T = sinx.

\(T = \sqrt 3 \cos x\).

T = sin2x.

Xem đáp án

B

\(T = \sin \left( {\frac{\pi }{3} + x} \right) - \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right)\) \( = 2\cos \frac{\pi }{3}\sin x\)\( = \sin x\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết tana = 2 và \(0 < a < \frac{\pi }{2}\). Tính cosa.             

\(\cos a = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\cos a = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(\cos a = \frac{1}{2}\).

\(\cos a = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

D

Ta có \(\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} = 1 + {\tan ^2}a = 1 + 4 = 5 \Rightarrow {\cos ^2}a = \frac{1}{5}\).

Mà \(0 < a < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos a = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 - \cos x}}{{\sin x}}\)                 

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

B

Điều kiện \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức \(\sin \left( {a - 19^\circ } \right).\cos \left( {a + 11^\circ } \right) - \sin \left( {a + 11^\circ } \right)\cos \left( {a - 19^\circ } \right)\) ta được                                      

sin2a.

cos2a.

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

D

\(\sin \left( {a - 19^\circ } \right).\cos \left( {a + 11^\circ } \right) - \sin \left( {a + 11^\circ } \right)\cos \left( {a - 19^\circ } \right)\)

\( = \sin \left[ {\left( {a - 19^\circ } \right) - \left( {a + 11^\circ } \right)} \right]\)\( =  - \sin 30^\circ  =  - \frac{1}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đồ thị hàm số y = cosx có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?     
Cho đồ thị hàm số y = cosx có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?    (ảnh 1)

(0; π).

\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

(π; 2π).

\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \pi } \right)\).

Xem đáp án

C

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số y = cosx đồng biến trên khoảng (π; 2π).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo theo đơn vị rađian của góc 315° là                   

\(\frac{{2\pi }}{7}\).

\(\frac{{7\pi }}{2}\).

\(\frac{{4\pi }}{7}\).

\(\frac{{7\pi }}{4}\).

Xem đáp án

D

\(315^\circ  = \frac{{315\pi }}{{180}} = \frac{{7\pi }}{4}rad\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số y = 2coss2024x – 1 có tập giá trị T là     

\(T = \left[ { - 3;1} \right]\).

T = [−1; 1].

T = [1; 3].

T = [−2023; 2023].

Xem đáp án

A

Ta có −1 £ cos2024x £ 1 Þ −2 £ 2cos2024x £ 2  Þ −3 £ 2cos2024x −1 £ 1.

Do đó tập giá trị của hàm số T = [−3; 1].

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin \frac{x}{2} = 1\)     

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k4\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

B

\(\sin \frac{x}{2} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow x = \pi  + k4\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin a + \sin 3a + \sin 5a}}{{\cos a + \cos 3a + \cos 5a}}\) ta được                  

A = sin3a.

A = cos3a.

A = 1 – tan3a.

A = tan3a.

Xem đáp án

D

\(A = \frac{{\sin a + \sin 3a + \sin 5a}}{{\cos a + \cos 3a + \cos 5a}}\)\( = \frac{{\left( {\sin a + \sin 5a} \right) + \sin 3a}}{{\left( {\cos a + \cos 5a} \right) + \cos 3a}}\)\( = \frac{{2\sin 3a\cos 2a + \sin 3a}}{{2\cos 3a\cos 2a + \cos 3a}}\)

\( = \frac{{\sin 3a\left( {2\cos 2a + 1} \right)}}{{\cos 3a\left( {2\cos 2a + 1} \right)}}\)\( = \tan 3a\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = - 1\) có nghiệm là                       

\(x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

A

Điều kiện \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(\tan \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) =  - 1\)\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{6} =  - \frac{\pi }{4} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x =  - \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) (thỏa mãn điều kiện).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho cosx = −0,3 và \( - 3\pi < x < - \frac{{5\pi }}{2}\).

a) sinx < 0.

b) cotx < 0.

c) \(\tan x = \frac{{91}}{9}\).

d) \({\cot ^2}x = \frac{9}{{91}}\).

Xem đáp án

a)Vì \( - 3\pi  < x <  - \frac{{5\pi }}{2}\) nên sinx < 0.

b) Vì cosx < 0 và sinx < 0 nên cotx > 0.

c) Có \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( { - 0,3} \right)^2} = \frac{{91}}{{100}}\) mà sinx < 0 nên \(\sin x =  - \frac{{\sqrt {91} }}{{10}}\).

Suy ra \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{ - \sqrt {91} }}{{10}}: - 0,3 = \frac{{\sqrt {91} }}{3}\).

d) Vì tanx.cotx = 1 \( \Rightarrow \cot x = \frac{1}{{\tan x}} = \frac{3}{{\sqrt {91} }}\). Do đó \({\cot ^2}x = \frac{9}{{91}}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ

Hàm số y = cosx là hàm số chẵn trên đoạn [−3π; 3π]. (ảnh 1)

a) Hàm số y = cosx là hàm số chẵn trên đoạn [−3π; 3π].

b) Trên đoạn [−3π; 3π] phương trình \(\cos x = \frac{1}{3}\) có 6 nghiệm phân biệt.

c) \(f\left( {\frac{{3\pi }}{2}} \right) = 1\).

d) Hàm số y = cosx đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

a) Hàm số y = cosx là hàm số chẵn trên đoạn [−3π; 3π].

b) Số nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{3}\) là số giao điểm của hai đồ thị hàm số y = cosx và \(y = \frac{1}{3}\).

Dựa vào đồ thị ta thấy có 6 giao điểm. Do đó phương trình \(\cos x = \frac{1}{3}\) có 6 nghiệm phân biệt.

c) Dựa vào đồ thị có \(f\left( {\frac{{3\pi }}{2}} \right) = 0\).

d) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số y = cosx đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \).

a) \(1 - 2{\sin ^2}\alpha = - \frac{1}{9}\).

b) \(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

c) \(\sin 2\alpha = - \frac{{4\sqrt 5 }}{9}\).

d) \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 5 - 2\sqrt 3 }}{6}\).

Xem đáp án

a) \(1 - 2{\sin ^2}\alpha  = 1 - 2{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).

b) Ta có \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên cosα < 0 \( \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

c) sin2α = 2sinαcosα \( = 2.\frac{2}{3}.\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) =  - \frac{{4\sqrt 5 }}{9}\).

d) \(\cos \left( {\alpha  + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \alpha \cos \frac{\pi }{3} - \sin \alpha \sin \frac{\pi }{3} =  - \frac{{\sqrt 5 }}{3}.\frac{1}{2} - \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{ - \sqrt 5  - 2\sqrt 3 }}{6}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = tan2x – 1.

a) Tập xác định của hàm số trên là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Hàm số trên là hàm số chẵn.

c) Tập giá trị của hàm số trên là [0; +∞).

d) Chỉ có duy nhất một giá trị x Î [0; π] sao cho y = 0.

Xem đáp án

a)Điều kiện cosx ≠ 0 \( \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\).

Tập xác định của hàm số trên là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Có f(−x) = tan2(−x) – 1 = tan2x – 1 = f(x).

Do đó hàm số là hàm số chẵn.

c) Vì tan2x ³ 0, ∀x Î D Þ y = tan2x – 1 ³ −1, ∀x Î D.

Do đó tập giá trị của hàm số trên là [−1; +∞).

d) Có y = 0 Û tan2x – 1 = 0 Û tanx = ±1.

Với tanx = 1 \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Mà x Î [0; π] nên \(0 \le \frac{\pi }{4} + k\pi  \le \pi \)\( \Leftrightarrow  - \frac{1}{4} \le k \le \frac{3}{4} \Rightarrow k = 0\) vì k Î ℤ.

Với tanx = −1 \( \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Mà x Î [0; π] nên \(0 \le  - \frac{\pi }{4} + k\pi  \le \pi \)\( \Leftrightarrow \frac{1}{4} \le k \le \frac{5}{4} \Rightarrow k = 1\) vì k Î ℤ.

Do đó có 2 giá trị x Î [0; π] sao cho y = 0.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = \frac{3}{2} + 3\cos x\) và g(x) = sinx + cosx.

a) Hàm số g(x) là hàm số lẻ.

b) Hàm số f(x) đạt giá trị nhỏ nhất khi x = π + k2π (k ℤ).

c) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) bằng \(\frac{9}{2}\).

d) Có 4 giá trị của x thuộc đoạn [0; 2π] sao cho f(x) = 3g(x).

Xem đáp án

a) Ta có g(−x) = sin(−x) + cos(−x) = −sinx + cosx ≠ −g(x).

Do đó hàm số g(x) không là hàm số lẻ.

b) Ta có −1 £ cosx £ 1 Þ −3 £ 3cosx £ 3 \( \Rightarrow  - \frac{3}{2} \le \frac{3}{2} + 3\cos x \le \frac{9}{2}\).

Hàm số f(x) đạt giá trị nhỏ nhất khi cosx = −1 Û x = π + k2π, k Î ℤ.

c) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) bằng \(\frac{9}{2}\).

d) f(x) = 3g(x) \( \Leftrightarrow \frac{3}{2} + 3\cos x = 3\sin x + 3\cos x\)\( \Leftrightarrow \frac{3}{2} = 3\sin x\)\( \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vì x Î [0; 2π] nên

+) \(0 \le \frac{\pi }{6} + k2\pi  \le 2\pi \)\( \Leftrightarrow  - \frac{1}{{12}} \le k \le \frac{{11}}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k = 0 \( \Rightarrow x = \frac{\pi }{6}\).

+) \(0 \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi  \le 2\pi \)\( - \frac{5}{{12}} \le k \le \frac{7}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k = 0 \( \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{6}\).

Có 2 nghiệm thỏa mãn yêu cầu.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Nếu tanα = 2 thì giá trị \(25{\cos ^2}\alpha + \tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Có \(25{\cos ^2}\alpha  + \tan \left( {\alpha  + \frac{\pi }{4}} \right)\) \( = 25.\frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} + \frac{{\tan \alpha  + \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 - \tan \alpha .\tan \frac{\pi }{4}}}\)

\( = 25.\frac{1}{{1 + 4}} + \frac{{2 + 1}}{{1 - 2}} = 5 - 3 = 2\).

Trả lời: 2.

19. Tự luận
1 điểm

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin 2x\)\(\frac{\pi }{a}\) với a là số nguyên dương. Giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin 2x\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi \\x + \frac{\pi }{6} = \pi  - 2x + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Với k = 0, phương trình có hai nghiệm dương \(x = \frac{\pi }{6}\) và \(x = \frac{{5\pi }}{{18}}\).

Suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{\pi }{6}\). Do đó a = 6.

Trả lời: 6.

20. Tự luận
1 điểm

Mực nước của một dòng sông lên xuống theo thủy chiều trong ngày. Độ sâu h (m) của mực nước trên sông tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày (0 £ t < 24) cho bởi công thức \(h = 2\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) + 11\). Có bao nhiêu thời điểm trong ngày thì độ sâu của mực nước là 12 m.

Xem đáp án

Để độ sâu của mực nước là 12 m thì

\(h = 2\sin \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) + 11 = 12\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = \frac{1}{2}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\pi t}}{6} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{{\pi t}}{6} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 + 12k\\t = 5 + 12k\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Do 0 £ t < 24 nên

+) 0 ≤ \(1 + 12k\)< 24 Û \( - \frac{1}{{12}} \le k < \frac{{23}}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k Î {0; 1}.

Với k = 0 thì t = 1 giờ; k = 1 thì t = 13 giờ.

+) 0 £ 5 + 12k < 24 Û \( - \frac{5}{{12}} \le k < \frac{{19}}{{12}}\) mà k Î ℤ nên k Î {0; 1}.

Với k = 0 thì t = 5 giờ; k = 1 thì t = 17 giờ.

Vậy có 4 thời điểm.

21. Tự luận
1 điểm

Giả sử số miligam của các chất ô nhiễm trong một mét khối không khí của một tháng trong ngày thứ t tại thành phố công nghiệp X được cho bởi hàm số \(P\left( t \right) = a + b\sin \frac{{\pi t}}{{10}}\) (a, b > 0, t Î ℤ, 0 < t £ 30). Biết chất ô nhiễm trong một mét khối không khí cao nhất là 50 miligam và thấp nhất là 20 miligam. Hỏi ngày thứ hai thì số miligam của các chất ô nhiễm trong một mét khối không khí tại thành phố công nghiệp X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Có \( - 1 \le \sin \frac{{\pi t}}{{10}} \le 1\) \( \Rightarrow  - b \le b\sin \frac{{\pi t}}{{10}} \le b\)\( \Rightarrow a - b \le a + b\sin \frac{{\pi t}}{{10}} \le a + b\).

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 50\\a - b = 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 35\\b = 15\end{array} \right.\).

Do đó \(P\left( t \right) = 35 + 15\sin \frac{{\pi t}}{{10}}\).

Khi đó \(P\left( 2 \right) = 35 + 15\sin \frac{{2\pi }}{{10}} \approx 43,8\).

Trả lời: 43,8.

22. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với t Î ℤ và 0 < t £ 365. Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời?

Xem đáp án

Theo đề ta có \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12 = 15\)\( \Leftrightarrow \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = 171 + k364\), k Î ℤ.

Vì 0 < t < 365 nên k = 0 suy ra t = 171.

Trả lời: 171.