Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2. Giới hạn của hàm số có đáp án
27 câu hỏi
Quan sát hình bên, cho biết hình chữ nhật OHMK thay đổi nhưng điểm M luôn nằm trên đồ thị hàm số (x > 0). Diện tích hình chữ nhật sẽ thay đổi như thế nào khi điểm H tiến gần đến gốc tọa độ? Khi H tiến xa sang phía bên phải thì sao?

Hình chữ nhật OHMK có các kích thước lần lượt là hoành độ và tung độ của điểm M.
Ta có: điểm M luôn nằm trên đồ thị
Đặt
Khi đó diện tích hình chữ nhật OHMK là: .
Khi H gần tiến đến gốc tọa độ nghĩa là x dần tiến tới 0 thì diện tích hinh chữ nhật sẽ là một số rất lớn.
Khi H iến xa sang phía bên phải thì x dần tiến tới +∞ thì diện tích hình chữ nhật sẽ giảm dần về 0.
Xét hàm số .
a) Bảng sau đây cho biết giá trị của hàm số tại một số điểm gần điểm 1.
x | 0 | 0,5 | 0,9 | 0,99 | 0,999 | 1 | 1,001 | 1,01 | 1,1 | 1,5 | 2 |
f(x) | 2 | 3 | 3,8 | 3,98 | 3,998 | || | 4,002 | 4,02 | 4,2 | 5 | 6 |
Có nhận xét gì về giá trị của hàm số khi x càng gần đến 1?
b) Ở Hình 1, M là điểm trên đồ thị hàm số y = f(x); H và P lần lượt là hình chiếu của M trên trục hoành và trục tung. Khi điểm H thay đổi gần về điểm (1; 0) trên trục hoành thì điểm P thay đổi như thế nào?
a) Khi x càng gần đến 1 thì giá trị của f(x) gần đến giá trị 4.
b) Khi điểm H thay đổi gần về điểm (1; 0) trên trục hoàng thì điểm P gần về điểm (0; 4).
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
a) Hàm số f(x) = 2x2 – x xác định trên ℝ.
Giả sử (xn) là dãy số bất kì, thỏa mãn xn ∈ ℝ với mọi n và xn → 3 khi n → +∞. Ta có: .
Vậy .
Tìm các giới hạn sau:
b) .
b) Hàm số xác định trên tập ℝ\{– 1}.
Giả sử (xn) là dãy số bất kì, thỏa mãn xn ∈ ℝ\{– 1} với mọi n và xn → – 1 khi n → +∞. Ta có: .
Vậy .
Cho hai hàm số y = f(x) = 2x và y = g(x) = .
a) Giả sử (xn) là dãy số bất kì thỏa mãn xn ≠ – 1 với mọi n và xn → 1 khi n → +∞. Tìm giới hạn lim[f(xn) + g(xn)].
+) Hàm số y = f(x) = 2x xác định trên R.
Dãy số (xn) bất kì thỏa mãn xn ≠ – 1 với mọi n và xn → 1 khi n → +∞, ta có:
limf(xn) =lim(2xn) = 2.limxn = 2.1 = 2.
Suy ra = 2.
+) Hàm số y = g(x) = xác định trên ℝ \ {2}.
Dãy số (xn) bất kì thỏa mãn xn ≠ – 1 với mọi n và xn → 1 khi n → +∞, ta có:
limg(xn) = .
Suy ra .
a) Ta có: lim[f(xn) + g(xn)] = limf(xn) + limg(xn) = .
b) Từ đó, tìm giới hạn , và so sánh với .
b) Ta có nên .
Ta lại có: .
Vì vậy .
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) .
a) .
b) .
Giá cước vận chuyển bưu kiện giữa hai thành phố do một đơn vị được cho bởi bảng sau:
Khối lượng bưu kiện (100 gam) | Giá cước cận vùng (nghìn đồng) |
đến 1 | 6 |
trên 1 đến 2,5 | 7 |
từ 2,5 đến 5 | 10 |
... | ... |
Nếu chỉ xét trên khoảng từ 0 đến 5 (tính theo 100 gam) thì hàm số giá cước (tính theo nghìn đồng) xác định như sau:
.
Đồ thị của hàm số như Hình 2.
a) Giả sử (xn) là dãy số bất kì sao cho xn ∈ (1; 2,5) và lim xn = 1. Tìm lim f(xn).
b) Giả sử là dãy số bất kì sao cho và . Tìm .
c) Nhận xét về kết quả ở a) và b).
a) Giả sử (xn) là dãy số bất kì sao cho xn ∈ (1; 2,5) và lim xn = 1 thì lim f(xn) = lim 7 = 7.
b) Giả sử là dãy số bất kì sao cho
và thì .
c) Nhận xét: Ở ý a) ta có:
Cho hàm số .
Tìm các giới hạn và (nếu có).
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn ≤ – 1 và xn → – 1. Khi đó f(xn) = 1 – 2xn nên limf(xn) = lim(1 – 2xn) = 3.
Vì vậy .
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn > – 1 và xn → – 1. Khi đó f(xn) = nên limf(xn) = lim( ) = 3.
Vì vậy .
Vì nên .
Cho hàm số có đồ thị như Hình 3.

a) Tìm các giá trị còn thiếu trong bảng sau:
x | 10 | 100 | 1 000 | 10 000 | 100 000 |
y = f(x) | 0,1 | 0,01 | ? | ? | ? |
Từ đồ thị và bảng trên, nêu nhận xét về giá trị f(x) khi x càng lớn (dần tới +∞)?
a) Với x = 1 000 suy ra ;
Với x = 10 000 suy ra ;
Với x = 100 000 suy ra .
Từ đó ta có bảng sau:
x | 10 | 100 | 1 000 | 10 000 | 100 000 |
y = f(x) | 0,1 | 0,01 | 0,001 | 0,0001 | 0,00001 |
b) Tìm các giá trị còn thiếu trong bảng sau:
x | – 100 000 | – 10 000 | – 1 000 | – 100 | – 10 |
y = f(x) | ? | ? | ? | –0,01 | –0,1 |
Từ đồ thị và bảng trên, nêu nhận xét về giá trị f(x) khi x càng bé (dần tới – ∞)?
b) Với x = – 100 000 suy ra ;
Với x = – 10 000 suy ra ;
Với x = – 1 000 suy ra .
Từ đó ta có bảng sau:
x | – 100 000 | – 10 000 | – 1 000 | – 100 | – 10 |
y = f(x) | –0,00001 | –0,0001 | –0,001 | –0,01 | –0,1 |
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) .
a)
b) .
Một cái hồ đang chứa 200m3 nước mặn với nồng độ muối 10kg/m3. Người ta ngọt hóa nước hồ bằng cách bơm nước ngọt vào hồ với tốc độ 2m3/phút.
a) Viết biểu thức C(t) biểu thị nồng độ muối trong hồ sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm.
a) Trong 200m3 nước có nồng độ muối là 10kg/m3.
Do đó trong 200 m3 nước có 10.200 = 2000 kg muối.
Mỗi phút người ta bơm nước ngọt vào hồ 2m3 thì sau t phút có 200 + 2t (m3).
Khi đó nồng độ muối trong bể là: .
b) Tìm giới hạn và giải thích ý nghĩa.
b) .
Vậy khi bom nước ngọt vào hồ thì phải mất rất nhiều thời gian hồ mới được ngọt hóa.
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
a) Ta có:
Do đó .
Tìm các giới hạn sau:
b) .
b) Ta có: 3x – 1 =
Suy ra .
Xét tình huống ở hoạt động khởi động đầu bài học. Gọi x là hoành độ điểm H. Tính diện tích S(x) của hình chữ nhật OHMK theo x. Diện tích này thay đổi như thế nào khi x → 0+ và khi x → +∞.
Hình chữ nhật OHMK có các kích thước lần lượt là hoành độ và tung độ của điểm M.
Ta có x là hoành độ điểm H nên hoành độ điểm M cũng bằng x và M luôn nằm trên đồ thị nên tọa độ điểm M là .
Khi đó diện tích hình chữ nhật OHMK là: .
Khi H gần tiến đến gốc tọa độ nghĩa là x dần tiến đến 0+ thì .
Khi H tiến xa sang phía bên phải thì x dần tiến tới +∞ thì .
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) ;
a) .
b)
Tìm các giới hạn sau:
c) .
c)
.
Cho hàm số .
Tìm các giới hạn sau: (nếu có).
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn ≤ 1 và xn → 1. Khi đó f(xn) = nên limf(xn) = .
Vì vậy .
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn > 1 và xn → 1. Khi đó f(xn) = xn nên limf(xn) = lim(xn) = 1.
Vì vậy .
+) Vì nên không tồn tại .
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) ;
c) .
a) .
b) .
c) .
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) ;
a) ;
b) Ta viết:
Ta có:
Do đó: .
Tìm các giới hạn sau:
c) .
c) Ta viết:
Ta có:
Do đó: .
Trong hồ có chứa 6 000 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muốn là 30 gam/lít vào hồ với tốc độ 15 lít/phút.
a) Chứng tỏ rằng nồng độ muối của nước trong hồ sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm là (gam/lít).
a) Sau t phút số lít nước biển bơm vào là: 15t (lít).
Khi đó số gam muối trong 15t lít nước biển là: 30.15t (gam).
Tổng số lít nước trong hồ là: 6000 + 15t (lít).
Nồng độ muối của nước trong hồ sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm là: (gam/lít).
b) Nồng độ muối như thế nào nếu t → +∞.
b) Khi t → +∞ thì .
Vậy nồng độ muối trong hồ gần đến 30gam/lít khi t → +∞.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự là f > 0 không đổi. Gọi d và d’ lần lượt là khoảng cách từ vật thật và ảnh của nó tới quang tâm O của thấu kính (Hình 5). Ta có công thức hay .
Xét hàm số . Tìm các giới hạn sau đây và giải thích ý nghĩa.
a) ;

a) Ta có: .
Như vậy khi khoảng cách của vật đến quang tâm O gần bằng tiêu cự của thấu kính thì khoảng cách từ ảnh đến quang tâm O của thấu kính càng lớn.
Tìm các giới hạn sau đây và giải thích ý nghĩa.
b) .
b) Ta có: .
Như vậy khi khoảng cách của vật đến quang tâm O càng lớn thì khoảng cách từ ảnh đến quang tâm O của thấu kính càng gần tiêu cự.






