Giải SGK Toán 11 CD Bài 3. Đạo hàm cấp hai có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CD Bài 3. Đạo hàm cấp hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1180 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi tham gia giao thông, một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h (Hình 6) thì tài xế thấy một vật cản phía trước. Để tránh va chạm vật cản, người tài xế đã hãm phanh, ô tô giảm vận tốc cho đến khi dừng hẳn.

Khi tham gia giao thông, một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h (Hình 6) thì tài xế thấy một vật cản phía trước. Để tránh va chạm (ảnh 1)

Đại lượng đặc trưng cho sự giảm vận tốc thể hiện kiến thức gì trong toán học?

Xem đáp án

Để trả lời được câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài học này.

2. Tự luận
1 điểm

Xét hàm số y = x3 – 4x2 + 5.

a) Tìm y'.

Xem đáp án

a) Từ y = x3 – 4x2 + 5 ta có y' = 3x2 – 8x.

3. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đạo hàm của hàm số y'.

Xem đáp án

b) Đạo hàm của hàm số y' là (3x2 – 8x)' = 6x – 8.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm cấp hai của hàm số y = sin3x.

Xem đáp án

Từ y = sin3x ta có y' = (sin3x)' = 3cos3x.

Do đó y'' = (3cos3x)' = 3.3.(– sin3x) = –9sin3x.

5. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động s=12gt2, trong đó g là gia tốc rơi tự do, g ≈ 9,8 m/s2.

a) Tính vận tốc tức thời v(t) tại thời điểm t0 = 4 (s); t1 = 4,1 (s).

Xem đáp án

a) Vận tốc tức thời: vt=s't=12gt2'=gt (m/s).

Tại thời điểm t0 = 4 (s) thì v(4) ≈ 9,8 . 4 = 39,2 (m/s);

Tại thời điểm t1 = 4,1 (s) thì v(4,1) ≈ 9,8 . 4,1 = 40,18 (m/s).

6. Tự luận
1 điểm

b) Tính tỉ số ΔvΔt trong khoảng thời gian ∆t = t1 – t0.

Xem đáp án

b) Ta có ΔvΔt=v4,1−v4t1−t0=40,18−39,24,1−4=9,8. 

7. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm cấp hai của mỗi hàm số sau:

a) y=12x+3;                

Xem đáp án

Tìm đạo hàm cấp hai của mỗi hàm số sau:  a)  y= 1/2x+ 3 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

b) y = log3x;               

Xem đáp án

b) Xét hàm số y = log3x xác định với mọi x > 0.

Với x > 0, ta có: y'=log3x'=1xln3

Suy ra y''=1xln3'=−xln3'xln32=−ln3x2ln23=−1x2ln3. 

9. Tự luận
1 điểm

c) y = 2x.

Xem đáp án

c) Xét hàm số y = 2x, ta có: y' = (2x)' = 2x.ln2

Suy ra y'' = (2x.ln2)' = ln2.2x.ln2 = 2x.ln22.

10. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của mỗi hàm số sau:

a) y = 3x2 – 4x + 5 tại điểm x0 = –2;

Xem đáp án

a) Xét hàm số y = 3x2 – 4x + 5, ta có:

y' = 6x – 4;

y'' = 6.

Do đó: y''(–2) = 6.

11. Tự luận
1 điểm

b) y = log3(2x + 1) tại điểm x0 = 3;

Xem đáp án

b) y = log3(2x + 1) tại điểm x0 = 3; (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

c) y = e4x + 3 tại điểm x0 = 1;

Xem đáp án

c) Xét hàm số y = e4x + 3, ta có:

y' = (e4x + 3)' = (4x + 3)'. e4x + 3 =  4e4x + 3;

y'' = (4e4x + 3)' = 4.(4x + 3)'.e4x + 3 = 16e4x + 3.

Do đó: y''(1) = 16e4.1 + 3 = 16e7.

13. Tự luận
1 điểm

d) y=sin2x+π3 tại điểm x0=π6;

Xem đáp án

d) y= sin ( 2x + pi / 3)  tại điểm x0 = pi /6 (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

e) y=cos3x−π6 tại điểm x0 = 0.

Xem đáp án

e) y= cos ( 3x- pi/6 ) tại điểm x0 = 0. (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động s=12gt2, trong đó g là gia tốc rơi tự do, g ≈ 9,8 m/s2.

a) Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t0 = 2 (s).

Xem đáp án

Xét hàm số st=12gt2.

a) Vận tốc tức thời của vật: v(t) = s'(t) = gt.

Tại thời điểm t0 = 2 (s) có: v(2) ≈ 9,8 . 2 = 19,6 (m/s)

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t0 = 2 (s).

Xem đáp án

b) Gia tốc tức thời của vật: a(t) = v'(t) = g.

Tại thời điểm t0 = 2 (s) có: a(2) ≈ 9,8 (m/s2).

17. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t) = t3 – 3t2 + 8t + 1, trong đó t > 0, t tính bằng giây và s(t) tính bằng mét. Tính vận tốc tức thời, gia tốc tức thời của chất điểm:

a) Tại thời điểm t = 3 (s);

Xem đáp án

Xét hàm số s(t) = t3 – 3t2 + 8t + 1.

Suy ra v(t) = s'(t) = 3t2 – 6t + 8;

          a(t) = v'(t) = 6t – 6.

a) Vận tốc tức thời tại thời điểm t = 3 (s) là v(3) = 3.32 – 6.3 + 8 = 17 (m/s).

Gia tốc tức thời tại thời điểm t = 3 (s) là a(3) = 6.3 – 6 = 12 (m/s2).

18. Tự luận
1 điểm

b) Tại thời điểm mà s(t) = 7 (m).

Xem đáp án

b) Tại thời điểm s(t) = 7 thì t3 – 3t2 + 8t + 1 = 7

Do đó t3 – 3t2 + 8t – 6 = 0.

Suy ra t = 1 (s)

Vận tốc tức thời tại thời điểm t = 1 (s) là v(1) = 3.12 – 6.1 + 8 = 5 (m/s).

Gia tốc tức thời tại thời điểm t = 1 (s) là a(1) = 6.1 – 6 = 0 (m/s2).

19. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như Hình 7, có phương trình chuyển động x(t) = 4sint, trong đó t tính bằng giây và x(t) tính bằng centimet

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như Hình 7, có phương trình chuyển (ảnh 1)

a) Tìm phương trình theo thời gian của vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của con lắc.

Xem đáp án

a) Phương trình vận tốc tức thời của con lắc là:

v(t) = x'(t) = (4sint)' = 4cost.

Phương trình gia tốc tức thời của con lắc là:

a(t) = v'(t) = (4cost)' = 4(sint) = –4sint.

20. Tự luận
1 điểm

b) Tính vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của con lắc tại thời điểm t=2π3 (s). Tại thời điểm đó, con lắc đi theo chiều dương hay chiều âm của trục Ox?

Xem đáp án

b) Vận tốc tức thời của con lắc tại t=2π3 (s) là: v2π3=4cos2π3=4⋅−12=−2 (m/s).

Gia tốc tức thời của con lắc tại t=2π3 (s) là: a2π3=–4sin2π3=−4⋅32=−23 (m/s2).

Do vận tốc tức thời tại thời điểm t=2π3 (s) mang giá trị âm nên con lắc lúc này đang di chuyển theo chiều âm của trục Ox.