Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 3. Đạo hàm cấp hai có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 3. Đạo hàm cấp hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1171 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Gia tốc tức thời của chuyển động s = f(t) tại thời điểm t0 là:

A. f(t0).

B. f’’(t0).

C. f’(t0).

D. f’(t0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gia tốc tức thời của chuyển động s = f(t) tại thời điểm t0 là đạo hàm cấp hai của f(s = f(t) và bằng f’’(t0).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = e–x. Khi đó f’’(x) bằng:

A. e–x.

B. – e–x.

C. – ex.

D. ex.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số f(x) = e–x. Ta có:

f’(x) = (e–x) = – e–x.

f’’(x) = (– e–x)’ = e–x.

Vậy ta chọn phương án A.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = ln(3x). Khi đó f’’(x) bằng:

A. −19x2.

B. −1x2.

C. 39x2.

D. −39x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số f(x) = ln(3x). Ta có:

f'x=ln3x'=3x'3x=33x=1x.

f''x=1x'=−1x2.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số fx=1x. Khi đó f’’(1) bằng:

A. 1.

B. –2.

C. 2.

D. –1.

Xem đáp án

Cho hàm số f(x)= 1/x.  Khi đó f’’(1) bằng: A. 1. B. –2. C. 2. D. –1. (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm cấp hai của mỗi hàm số sau:

a) fx=13x+5;                                    b) gx=2x+3x2.

Xem đáp án

Tìm đạo hàm cấp hai của mỗi hàm số sau: (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = sinx . cosx . cos2x.

a) Tìm đạo hàm cấp hai của hàm số.

b) Tính đạo hàm cấp hai của hàm số tại x0=π6.

Xem đáp án

a) Ta có: fx=sinx⋅cosx⋅cos2x=12sin2x⋅cos2x=14sin4x.

Khi đó, f'x=14⋅4x'⋅cos4x=cos4x.

             f’’(x) = (4x)’.(–sin4x) = –4sin4x.

b) Vì f’’(x) = –4sin4x nên ta có:

f''π6=−4sin4⋅π6=−4sin2π3=−4⋅32=−23.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x3 + 4x2 + 5. Giải bất phương trình f’(x) – f’’(x) ≥ 0.

Xem đáp án

Xét hàm số f(x) = x3 + 4x2 + 5.Ta có:

f’(x) = (x3 + 4x2 + 5)’ = 3x2 + 8x;

f’’(x) = (3x2 + 8x)’ = 6x + 8.

Khi đó, f’(x) – f’’(x) = 3x2 + 8x – 6x – 8 = 3x2 + 2x – 8.

Để f’(x) – f’’(x) ≥ 0 thì 3x2 + 2x – 8 ≥ 0

⇔3x−4x+2≥0⇔x≥43x≤−2.

Vậy bất phương trình có tập nghiệm S=−∞;−2∪43;+∞.

8. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình st=13t3−3t2+8t+2, trong đó t > 0, t tính bằng giây, s(t) tính bằng mét. Tính gia tốc tức thời của chất điểm:

a) Tại thời điểm t = 5 (s).

Xem đáp án

Ta có:s't=13t3−3t2+8t+2'=t2−6t+8; 

           s’’(t) = (t2 – 6t + 8)’ = 2t – 6.

Vậy gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t (s) là s’’(t) = (t2 – 6t + 8)’ = 2t – 6.

a) Gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t = 5 (s) là:

s’’(5) = 2.5 – 6 = 4 (m/s2).

9. Tự luận
1 điểm

b) Tại thời điểm mà vận tốc tức thời của chất điểm bằng –1 m/s.

Xem đáp án

b) Tại thời điểm mà vận tốc tức thời của chất điểm bằng –1 m/s là:

s’(t) = t2 – 6t + 8 = –1

t2 – 6t + 9 = 0

(t – 3)2 = 0

t – 3 = 0

t = 3 (s).

Gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t = 3 (s) là:

s’’(3) = 2.3 – 6 = 0 (m/s2).

10. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm có phương trình chuyển động st=3sint+π3, trong đó t > 0, t tính bằng giây, s(t) tính bằng centimet. Tính gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t=π2  s.

Xem đáp án

Một chất điểm có phương trình chuyển động s(t)= 3sin( t+pi/3)  trong đó t > 0, t tính bằng giây, s(t) tính bằng centimet. Tính gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm   (ảnh 1)