Giải SGK Toán 11 CD Bài 2. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CD Bài 2. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11106 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 9, cột gỗ thẳng đứng và sàn nhà nằm ngang gợi nên hình ảnh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Trong Hình 9, cột gỗ thẳng đứng và sàn nhà nằm ngang gợi nên hình ảnh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ảnh 1)

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng được hiểu như thế nào?

Xem đáp án

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng được hiểu là đường thẳng nằm thẳng đứng so với mặt phẳng.

2. Tự luận
1 điểm

Hình 10 mô tả một người thợ xây đang thả dây dọi vuông góc với nền nhà. Coi dây dọi như đường thẳng d và nền nhà như mặt phẳng (P), khi đó Hình 10 gợi nên hình ảnh đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P). Người thợ xây đặt chiếc thước thẳng ở một vị trí tùy ý trên nền nhà. Coi chiếc thước thẳng đó là đường thẳng a trong mặt phẳng (P), nêu dự đoán về mối liên hệ giữa đường thẳng d và đường thẳng a.

Hình 10 mô tả một người thợ xây đang thả dây dọi vuông góc với nền nhà. Coi dây dọi như đường thẳng d và nền nhà như mặt (ảnh 1)
Xem đáp án

Quan sát Hình 10 ta dự đoán rằng đường thẳng d và đường thẳng a vuông góc với nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Hình 12 mô tả cửa tròn xoay, ở đó trục cửa và hai mép cửa gợi nên hình ảnh các đường thẳng d, a, b; sàn nhà coi như mặt phẳng (P) chứa a và b. Hỏi đường thẳng d có vuông góc với mặt phẳng (P) hay không?

Hình 12 mô tả cửa tròn xoay, ở đó trục cửa và hai mép cửa gợi nên hình ảnh các đường thẳng d, a, b; sàn nhà coi (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta thấy: khi a và b thay đổi (đóng mở cửa) thì đường thẳng d luôn vuông góc với cả hai đường thẳng a và b.

Như vậy ta có thể nói rằng đường thẳng d vuông góc với mọi đường thẳng a và b trong mặt phẳng (P) hay đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SA (ABCD). Chứng minh rằng BD (SAC).

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SA ⊥ (ABCD). Chứng minh rằng BD ⊥ (SAC). (ảnh 1)

Do SA (ABCD), BD (ABCD).

Suy ra SA BD hay BD SA.

Vì ABCD là hình thoi nên BDAC.

Ta có: BD SA, BD AC; SA ∩ AC = A trong (SAC)

Suy ra BD (SAC).

5. Tự luận
1 điểm

Cho điểm O và đường thẳng a. Gọi b, c là hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O và cùng vuông góc với đường thẳng a (Hình 14).

Cho điểm O và đường thẳng a. Gọi b, c là hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O và cùng vuông góc với đường thẳng a (Hình 14). (ảnh 1)

a) Mặt phẳng (P) đi qua hai đường thẳng b, c có vuông góc với đường thẳng a hay không?

Xem đáp án

a) Ta có: a b, a c và b ∩ c = O trong (P).

Suy ra a (P).

Vậy mặt phẳng (P) đi qua hai đường thẳng b, c có vuông góc với đường thẳng a.

6. Tự luận
1 điểm

b) Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a?

Xem đáp án

b) Theo câu a, đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), với mặt phẳng (P) đi qua hai đường thẳng b, c cùng vuông góc với đường thẳng a và b ∩ c = O.

Mà qua hai đường thẳng b và c cắt nhau, có một và chỉ một mặt phẳng, tức là tồn tại duy nhất một mặt phẳng đi qua hai đường thẳng cắt nhau bc.

Vậy chỉ có duy nhất 1 mặt phẳng đi qua điểm O và vuông góc với a.

7. Tự luận
1 điểm

Hình 17 mô tả một cửa gỗ có dạng hình chữ nhật, ở đó nẹp cửa và mép dưới cửa lần lượt gợi nên hình ảnh hai đường thẳng d và a. Điểm M là vị trí giao giữa mép gắn bản lề và mép dưới của cửa. Hãy giải thích tại sao khi quay cánh cửa, mép dưới cửa là những đường thẳng a luôn nằm trên mặt phẳng đi qua điểm M cố định và vuông góc với đường thẳng d.

Hình 17 mô tả một cửa gỗ có dạng hình chữ nhật, ở đó nẹp cửa và mép dưới cửa lần lượt gợi nên hình ảnh hai đường thẳng (ảnh 1)
Xem đáp án

Giả sử (P) là mặt phẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng d.

Khi đó ta có đường thẳng d’ đi qua M và d // d’ nên d’ (P) tại M.

Lại có a đi qua M và a d’ nên a (P).

Vậy đường thẳng a luôn nằm trên mặt phẳng đi qua điểm M cố định và vuông góc với đường thẳng d.

8. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) và điểm O. Gọi a, b là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (P) sao cho a và b không đi qua O. Lấy hai mặt phẳng (Q), (R) lần lượt đi qua O và vuông góc a, b (Hình 18).

Cho mặt phẳng (P) và điểm O. Gọi a, b là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (P) sao cho a và b không đi qua O. (ảnh 1)

a)Giao tuyến ∆ của hai mặt phẳng (Q), (R) có vuông góc với mặt phẳng (P) hay không?

Xem đáp án

a) Do a (Q) (Q) nên a .

          b (R) (R) nên b .

a, b là hai đường thẳng cắt nhauthuộc mặt phẳng (P)

Suy ra (P).

Vậy giao tuyến ∆ của hai mặt phẳng (Q), (R) có vuông góc với mặt phẳng (P).

9. Tự luận
1 điểm

b)Có bao nhiêu đường thẳng đi qua O và vuông góc với (P)?

Xem đáp án

b) Theo câu a, ta có (P) với là giao tuyến của hai mặt phẳng (Q), (R); với hai mặt phẳng (Q), (R) lần lượt đi qua O và vuông góc a, b.

hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng. Tức là tồn tại duy nhất một đường thẳng đi qua O (điểm chung của 2 mặt phẳng (Q) và (R)).

Vậy có duy nhất một đường thẳng đi qua O và vuông góc với (P).

10. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) và đường thẳng a cắt nhau tại điểm O, a (P). Giả sử điểm M thỏa mãn OM (P). Chứng minh rằng M a.

Xem đáp án
Cho mặt phẳng (P) và đường thẳng a cắt nhau tại điểm O, a ⊥ (P). Giả sử điểm M thỏa mãn  (ảnh 1)

Ta có a (P) tại O.

Mặt khác, có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước, tức là tồn tại duy nhất đường thẳng a đi qua điểm O và vuông góc với mặt phẳng (P).

Nên nếu OM (P) thìM a.

11. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 19, hai thanh sắt và bản phẳng để ngồi gợi nên hình ảnh hai đường thẳng a, b và mặt phẳng (P).

Trong Hình 19, hai thanh sắt và bản phẳng để ngồi gợi nên hình ảnh hai đường thẳng a, b và mặt phẳng (P). (ảnh 1)

Quan sát Hình 19 và cho biết:

a) Nếu hai đường thẳng a và b song song với nhau và mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng a thì mặt phẳng (P) có vuông góc với đường thẳng b hay không;

Xem đáp án

Quan sát Hình 19 ta thấy:

a) Nếu hai đường thẳng a và b song song với nhau và mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng a thì mặt phẳng (P) có vuông góc với đường thẳng b.

12. Tự luận
1 điểm

b) Nếu hai đường thẳng a và b cùng vuông góc với mặt phẳng (P) thì chúng có song song với nhau hay không.

Xem đáp án

b) Nếu hai đường thẳng a và b cùng vuông góc với mặt phẳng (P) thì chúng có song song với nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d và mặt phẳng (P) cắt nhau tại điểm O. Lấy các điểm A, B thuộc d và khác O; các điểm A’, B’ thuộc (P) thỏa mãn AA’ (P), BB’ (P). Chứng minh rằng AA'BB'=OAOB.

Xem đáp án
Cho đường thẳng d và mặt phẳng (P) cắt nhau tại điểm O. Lấy các điểm A, B thuộc d và khác O; các điểm A’, B’ thuộc (P) (ảnh 1)

Do AA’ (P), BB’ (P) nên suy ra AA’ // BB’.

Hơn nữa O, A, B thẳng hàng nên suy ra O, A’, B’ cũng thẳng hàng (tính chất phép chiếu song song).

Xét tam giác OBB’ có AA’ // BB’ nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: AA'BB'=OAOB.

14. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 21, hai mặt trần của nhà cao tầng và cột trụ bê tông gợi nên hình ảnh hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt và đường thẳng a.

Trong Hình 21, hai mặt trần của nhà cao tầng và cột trụ bê tông gợi nên hình ảnh hai mặt phẳng (P), (Q) phân biệt và đường thẳng a. (ảnh 1)

Quan sát Hình 21 và cho biết:

a) Nếu hai mặt phẳng (P), (Q) song song với nhau và đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) thì đường thẳng a có vuông góc với mặt phẳng (Q) hay không;

Xem đáp án

Quan sát Hình 21 ta thấy:

a) Nếu hai mặt phẳng (P), (Q) song song với nhau và đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) thì đường thẳng a có vuông góc với mặt phẳng (Q).

15. Tự luận
1 điểm

b) Nếu hai mặt phẳng (P), (Q) cùng vuông góc với đường thẳng a thì chúng có song song với nhau hay không.

Xem đáp án

b) Nếu hai mặt phẳng (P), (Q) cùng vuông góc với đường thẳng a thì chúng có song song với nhau.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA (ABC). Mặt phẳng (P) khác với mặt phẳng (ABC), vuông góc với đường thẳng SA và lần lượt cắt các đường thẳng SB, SC tại hai điểm phân biệt B’, C’. Chứng minh rằng B’C’ // BC.

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC). Mặt phẳng (P) khác với mặt phẳng (ABC), vuông góc với đường thẳng SA và lần lượt cắt các (ảnh 1)

Ta có: (ABC) SA, (P) SA nên suy ra (P) // (ABC).

Dễ thấy: (SBC) ∩ (P) = B’C’ và (SBC) ∩ (ABC) = BC.

Từ các kết quả trên ta có: B’C’ // BC.

17. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P). Xét một điểm M tuỳ ý trong không gian.

a) Có bao nhiêu đường thẳng d đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng (P)?

Cho mặt phẳng (P). Xét một điểm M tuỳ ý trong không gian. a) Có bao nhiêu đường thẳng d đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng (P)? (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Vì có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước. Nên có một đường thẳng d đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng (P).

18. Tự luận
1 điểm

b) Đường thẳng d cắt mặt phẳng (P) tại bao nhiêu giao điểm?

Xem đáp án

b) Do đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên đường thẳng d cắt mặt phẳng (P) tại một giao điểm.

19. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) và đoạn thẳng AB. Xác định hình chiếu của đoạn thẳng AB trên mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Nếu đoạn thẳng AB vuông góc với mặt phẳng (P) thì hình chiếu của đoạn thẳng AB trên (P) là một điểm, điểm đó là giao điểm của đường thẳng AB và (P).

Cho mặt phẳng (P) và đoạn thẳng AB. Xác định hình chiếu của đoạn thẳng AB trên mặt phẳng (P). (ảnh 1)

Nếu đoạn thẳng AB không vuông góc với mặt phẳng (P) thì ta cần thực hiện các bước sau đây để xác định hình chiếu của đoạn thẳng AB trên mặt phẳng (P):

Bước 1. Tìm hình chiếu A’, B’ lần lượt của A và B trên (P).

Bước 2. Nối A’ với B’ ta được đoạn thẳng A’B’ là hình chiếu của đoạn thẳng AB trên mặt phẳng (P).

Cho mặt phẳng (P) và đoạn thẳng AB. Xác định hình chiếu của đoạn thẳng AB trên mặt phẳng (P). (ảnh 2)

Nếu đoạn thẳng AB nằm hoàn toàn trên mặt phẳng (P) thì hình chiếu của đoạn thẳng AB trên mặt phẳng (P) chính là đoạn thẳng AB.

20. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 27, mặt sàn gợi nên hình ảnh mặt phẳng (P), đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng a’ là hình chiếu của đường thẳng a trên mặt phẳng (P), đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P). Quan sát Hình 27 và cho biết:

Trong Hình 27, mặt sàn gợi nên hình ảnh mặt phẳng (P), đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng a’ là hình chiếu của (ảnh 1)

a) Nếu đường thẳng d vuông góc với hình chiếu a’ thì đường thẳng d có vuông góc với a hay không;

Xem đáp án
Trong Hình 27, mặt sàn gợi nên hình ảnh mặt phẳng (P), đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P), đường thẳng a’ là hình chiếu của (ảnh 2)

Lấy điểm M a, gọi H là hình chiếu của M trên (P).

Khi đó a’ đi qua H vì a’ là hình chiếu của đường thẳng a trên (P).

Ta có: MH (P), d (P) nên suy ra MH d.

a) Ta có: d MH, d a’MH ∩ a’ = H trong mp(a, a’).

Suy ra d mp(a, a’).

Mà a mp(a, a’) nên d a.

Vậy nếu đường thẳng d vuông góc với hình chiếu a’ thì đường thẳng d vuông góc với a.

21. Tự luận
1 điểm

b) Ngược lại, nếu đường thẳng d vuông góc với a thì đường thẳng d có vuông góc với hình chiếu a’ hay không.

Xem đáp án

b) Ta có: d MH, d a MH ∩ a = M trong mp(a, a’).

Suy ra d mp(a, a’).

Mà a’ mp(a, a’) nên d a’.

Vậy nếu đường thẳng d vuông góc với a thì đường thẳng d vuông góc với hình chiếu a’.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA (ABCD) và đáy ABCD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng các tam giác SBC và SCD là các tam giác vuông.

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc (ABCD) và đáy ABCD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng các tam giác SBC và SCD là các tam giác vuông. (ảnh 1)

Ta có: SA (ABCD), BC (ABCD) và DC (ABCD).

Suy ra: SA BC và SA DC.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên BC AB và DC AD.

·Ta có: BC SA, BC ABSA ∩ AB = A trong (SAB).

Suy ra BC (SAB).

Mà SB (SAB) nên BC SB hay tam giác SBC vuông tại B.

·Ta có: DC AD, DC SA ADSA = A trong (SAD).

Suy ra DC (SAD).

Mà SD (SAD) nên DC SD hay tam giác SCD vuông tại D.

23. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 30 (hai cột của biển báo, mặt đường), cho biết hình đó gợi nên tính chất nào về quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

Quan sát Hình 30 (hai cột của biển báo, mặt đường), cho biết hình đó gợi nên tính chất nào về quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Quan sát Hình 30 ta thấy a // b, a và b cùng vuông góc với (P). Qua đó, một số các tính chất về quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng được gợi ra như sau:

Cho hai đường thẳng song song. Một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì chúng song song với nhau.

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC).

a) Xác định hình chiếu của các đường thẳng SA, SB, SC trên mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABC. Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC). a) Xác định hình chiếu của các đường thẳng  (ảnh 1)

a) Ta có: H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC); A (ABC).

Suy ra HA là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABC).

Tương tự ta có HB, HC lần lượt là hình chiếu của SB và SC trên mặt phẳng (ABC).

25. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử BC SA, CA SB. Chứng minh rằng H là trực tâm của tam giác ABC và  AB SC.

Xem đáp án

b) Do H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC) nên SH (ABC).

Mà AB, AC, BC đều nằm trên (ABC).

Từ đó ta có: SH AB, SH AC, SH BC.

·Ta có: BC SH, BC SA SH ∩ SA = S trong (SAH).

Suy ra BC (SAH).

Mà AH (SAH) nên BC AH. (1)

·Ta có: AC SB, AC SH SB ∩ SH = S trong (SBH).

Suy ra AC (SBH).

Mà BH (SBH) nên AC BH. (2)

Từ (1) và (2) ta có H là trực tâm của tam giác ABC.

Suy ra AB CH.

·Ta có: AB CH, AB SHCH ∩ SH = H trong (SCH).

Suy ra AB (SCH).

Mà SC (SCH) nên AB SC.

26. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB (BCD), các tam giác BCD và ACD là những tam giác nhọn. Gọi H, K lần lượt là trực tâm của các tam giác BCD, ACD(Hình 31). Chứng minh rằng:

Cho tứ diện ABCD có AB ⊥ (BCD), các tam giác BCD và ACD là những tam giác nhọn. Gọi H, K lần lượt là trực tâm (ảnh 1)

a) CD (ABH);

Xem đáp án
Cho tứ diện ABCD có AB ⊥ (BCD), các tam giác BCD và ACD là những tam giác nhọn. Gọi H, K lần lượt là trực tâm (ảnh 2)

a) Ta có: AB (BCD), CD (BCD) nên AB CD.

Do H là trực tâm của tam giác BCD nên BH CD.

Ta có: CD AB, CD BH AB ∩ BH = B trong (ABH).

Từ đó ta có: CD (ABH).

27. Tự luận
1 điểm

b) CD (ABK);

Xem đáp án

b) Do K là trực tâm của tam giác ACD nên AK CD.

Ta có: CD AB, CD AK AB ∩ AK = A trong (ABK).

Từ đó ta có: CD (ABK).

28. Tự luận
1 điểm

c) Ba đường thẳng AK, BH, CD cùng đi qua một điểm.

Xem đáp án

c) Theo tính chất “Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước” nên có duy nhất một mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với CD.

Mà CD (ABH), CD (ABK).

Suy ra (ABH) ≡ (ABK).

Do: H là trực tâm của tam giác BCD nên BH giao với CD tại một điểm I;

       K là trực tâm của tam giác ACD nên AK giao với CD tại một điểm I’.

Mà CD cắt (ABHK) tại một điểm.

Do đó I và I’ trùng nhau hay AK, BH, CD cùng đi qua một điểm.

29. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Tam giác ABC nhọn có trực tâm H là hình chiếu của S trên (ABCD). Chứng minh rằng:

a) SA AD;

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Tam giác ABC nhọn có trực tâm H là hình chiếu của S trên (ABCD). Chứng minh rằng: (ảnh 1)

a) Ta có H là trực tâm của tam giác ABC nên AH BC.

Hơn nữa BC // AD (do ABCD là hình bình hành).

Suy ra AH AD.

Lại có H là hình chiếu của S trên (ABCD) nên HA là hình chiếu của SA trên (ABCD).

Do đó, theo định lí ba đường vuông góc ta có AD SA hay SA AD.

30. Tự luận
1 điểm

b) SC CD.

Xem đáp án

b) Ta có H là trực tâm của tam giác ABC nên CH AB.

Hơn nữa AB // CD (do ABCD là hình bình hành).

Suy ra HC CD.

Lại có H là hình chiếu của S trên (ABCD) nên HC là hình chiếu của SC trên (ABCD).

Do đó, theo định lí ba đường vuông góc ta có CD SC hay SC CD.

31. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA (ABC), BC AB. Lấy hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của SB, SC và điểm P nằm trên cạnh SA. Chứng minh rằng tam giác MNP là tam giác vuông.

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc (ABC), BC ⊥ AB. Lấy hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của SB, SC và điểm P nằm trên (ảnh 1)

Do SA (ABC) hay SA (ABCD) nên AB là hình chiếu của SB trên mặt phẳng (ABCD).

Mà BC AB nên theo định lí ba đường vuông góc ta có BC SB.

Xét ∆SBC có: M, N lần lượt là trung điểm của SB và SC nên MN là đường trung bình của ∆SBC. Do đó MN // BC.

Mà BC SB nên SB MN.

Do SA (ABCD) và BC (ABCD) suy ra SA BC.

Mà MN // BC nên SA MN.

Ta có: MN SB, MN SA và SB ∩ SA = S trong (SAB).

Suy ra MN (SAB).

Hơn nữa PM (SAB) nên MN PM hay tam giác MNP là tam giác vuông tại M.