2048.vn

Giải SGK Toán 11 CD Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CD Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 118 lượt thi
45 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ta có thể tính đạo hàm của hàm số bằng cách sử dụng định nghĩa. Tuy nhiên, cách làm đó là không thuận lợi khi hàm số được cho bằng những công thức phức tạp. Trong thực tiễn, để tính đạo hàm của một hàm số ta thường sử dụng các quy tắc tính đạo hàm để đưa việc tính toán đó về tính đạo hàm của những hàm số sơ cấp cơ bản.

Đạo hàm của những hàm số sơ cấp cơ bản là gì?

Làm thế nào để thực hiện được các quy tắc đạo hàm?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

a) Tính đạo hàm của hàm số y = x2 tại điểm x0 bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

b) Dự đoán đạo hàm của hàm số y = xn tại điểm x bất kì.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x22.

a) Tính đạo hàm của hàm số trên tại điểm x bất kì.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Tính đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0 = 1.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y=x tại điểm x0 = 1 bằng định nghĩa.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số fx=x tại điểm x0 = 9.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Bằng cách sử dụng kết quả limx→0sinxx=1, tính đạo hàm của hàm số y = sinx tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = sinx tại điểm x0=π2.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cosx tại điểm x bất kì.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động theo phương trình f(x) = cosx, trong đó x là thời gian tính theo giây. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm x0 = 2 (s).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = tanx tại điểm x bất kì, x≠π2+kπ (k ℤ).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = tanx tại điểm x0=−π6.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cotx tại điểm x bất kì, x ≠ kπ (k ℤ).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = cotx tại điểm x0=−π3.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Bằng cách sử dụng kết quả limx→0ex−1x=1, tính đạo hàm của hàm số y = ex tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = 10x tại điểm x0 = –1.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Bằng cách sử dụng kết quả limx→0ln1+xx=1, tính đạo hàm của hàm số y = lnx tại điểm x dương bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = logx tại điểm x0=12.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số f(x), g(x) xác định trên khoảng (a; b) cùng có đạo hàm tại điểm x0 (a; b).

a) Xét hàm số h(x) = f(x) + g(x), x (a; b). So sánh:

limΔx→0hx0+Δx−hx0Δx và limΔx→0fx0+Δx−fx0Δx+limΔx→0gx0+Δx−gx0Δx.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

b) Nêu nhận xét về h'(x0) và f'(x0) + g’(x0).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số fx=xx tại điểm x dương bất kì.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = tanx + cotx tại điểm x0=π3.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(u) = sinu; u = g(x) = x2.

a) Bằng cách thay đổi u bởi x2 trong biểu thức sinu, hãy biểu thị giá trị của u theo biến số x.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

b) Xác định hàm số y = f(g(x)).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = log2(3x + 1) là hàm hợp của hai hàm số nào?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) y = e3x + 1;

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) y = log3(2x – 3).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Cho u = u(x), v = v(x), w = w(x) là các hàm số tại điểm x thuộc khoảng xác định. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a) (u + v + w)' = u' + v' + w';

b) (u + v – w)' = u' + v' – w';

c) (uv)' = u'v';

d) uv'=u'v' với v = v(x) ≠ 0, v' = v'(x) ≠ 0.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho u = u(x), v = v(x), w = w(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định.

Chứng minh rằng (u . v . w)' = u' . v . w + u . v' . w + u . v . w'.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) y = 4x3 – 3x2 + 2x + 10;               

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b) y=x+1x−1;

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c)  y=−2xx;                                       

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d) y = 3sinx + 4cosx – tanx;

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

e) y = 4x + 2ex ;                                     

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

g) y = xlnx.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 23x + 2.

a) Hàm số f(x) là hàm hợp của các hàm số nào?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đạo hàm của f(x).

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) y = sin3x + sin2x;

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

b) y = log2(2x + 1) + 3−2x + 1.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị mỗi hàm số sau:

a) y = x3 – 3x2 + 4 tại điểm có hoành độ x0 = 2;

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

b) y = lnx tại điểm có hoành độ x0 = e;

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

c) y = ex tại điểm có hoành độ x0 = 0.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn được bắn từ mặt đất theo phương thẳng đứng với tốc độ ban đầu v0 = 196 m/s (bỏ qua sức cản của không khí). Tìm thời điểm mà tốc độ của viên đạn bằng 0. Khi đó viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét (lấy g = 9,8 m/s2)?

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như Hình 5. Lúc đầu tụ điện có điện tích Q0. Khi đóng khóa K, tụ điện phóng điện qua cuộn dây; điện tích q của tụ điện phụ thuộc vào thời gian t theo công thức q(t) = Q0sinωt, trong đó ω là tốc độ góc. Biết rằng cường độ I(t) của dòng điện tại thời điểm t được tính theo công thức I(t) = q'(t). Cho biết Q0 = 10–8 (C) và ω = 106π (rad/s). Tính cường độ dòng điện tại thời điểm t = 6 (s) (tính chính xác đến 10–5 mA).

Cho mạch điện như Hình 5. Lúc đầu tụ điện có điện tích Q0. Khi đóng khóa K, tụ điện phóng điện qua cuộn dây (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack