Giải SGK Toán 11 CD Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CD Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1176 lượt thi
45 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ta có thể tính đạo hàm của hàm số bằng cách sử dụng định nghĩa. Tuy nhiên, cách làm đó là không thuận lợi khi hàm số được cho bằng những công thức phức tạp. Trong thực tiễn, để tính đạo hàm của một hàm số ta thường sử dụng các quy tắc tính đạo hàm để đưa việc tính toán đó về tính đạo hàm của những hàm số sơ cấp cơ bản.

Đạo hàm của những hàm số sơ cấp cơ bản là gì?

Làm thế nào để thực hiện được các quy tắc đạo hàm?

Xem đáp án

Để trả lời được các câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài học này.

2. Tự luận
1 điểm

a) Tính đạo hàm của hàm số y = x2 tại điểm x0 bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án

a) Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x0.

Ta có ∆y = f(x0 + ∆x) – f(x0) = (x0 + ∆x)2 – (x0)2

              =x02+2x0Δx+Δx2−x02

              =2x0Δx+Δx2=Δx2x0+Δx.

Suy ra ΔyΔx=Δx2x0+ΔxΔx=2x0+Δx.

Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→02x0+Δx=2x0+0=2x0.

Vậy đạo hàm của hàm số y = x2 tại điểm x0 bất kì là y’(x0) = 2x0.

3. Tự luận
1 điểm

b) Dự đoán đạo hàm của hàm số y = xn tại điểm x bất kì.

Xem đáp án

b) Dự đoán: y’ = nxn – 1.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x22.

a) Tính đạo hàm của hàm số trên tại điểm x bất kì.

Xem đáp án

a) Ta có: y' = (x22)' = 22x21.

5. Tự luận
1 điểm

b) Tính đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0 = 1.

Xem đáp án

b) Đạo hàm của hàm số tại điểm x0 = 1 là y'(1) = 22 . (1)21 = 22 . (–1) = –22.

6. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y=x tại điểm x0 = 1 bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Tính đạo hàm của hàm số  tại điểm x0 = 1 bằng định nghĩa. (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số fx=x tại điểm x0 = 9.

Xem đáp án

Ta có: f'x=12x với x > 0.

Vậy đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0 = 9 là f'9=129=12⋅3=16.

8. Tự luận
1 điểm

Bằng cách sử dụng kết quả limx→0sinxx=1, tính đạo hàm của hàm số y = sinx tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Bằng cách sử dụng kết quả lim x đến 0 sin x /x =1 tính đạo hàm của hàm số y = sinx tại điểm x bất kì bằng định nghĩa. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = sinx tại điểm x0=π2.

Xem đáp án

Ta có f’(x) = cosx.

Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=π2 là: f'π2=cosπ2=0.

10. Tự luận
1 điểm

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cosx tại điểm x bất kì.

Xem đáp án

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cosx tại điểm x bất kì. (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động theo phương trình f(x) = cosx, trong đó x là thời gian tính theo giây. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm x0 = 2 (s).

Xem đáp án

Ta có: f’(x) = –sinx.

Vậy vận tốc tức thời của vật tại thời điểm x0 = 2 là: f’(2) = –sin2.

12. Tự luận
1 điểm

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = tanx tại điểm x bất kì, x≠π2+kπ (k ℤ).

Xem đáp án

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = tanx tại điểm x bất kì (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = tanx tại điểm x0=−π6.

Xem đáp án

Ta có f'x=1cos2xx≠π2+kπ,  k∈ℤ.

Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=−π6 là: f'−π6=1cos2−π6=1322=43.

14. Tự luận
1 điểm

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cotx tại điểm x bất kì, x ≠ kπ (k ℤ).

Xem đáp án

Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cotx tại điểm x bất kì, x ≠ kπ (k ∈ ℤ). (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = cotx tại điểm x0=−π3.

Xem đáp án

Ta có: f'x=−1sin2x (x ≠ kπ, k ℤ)

Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=−π3 là f'−π3=−1sin2−π3=−1−322=−43.

16. Tự luận
1 điểm

Bằng cách sử dụng kết quả limx→0ex−1x=1, tính đạo hàm của hàm số y = ex tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x bất kì.

Ta có: ∆y = f(x + ∆x) – f(x) = ex + ∆x – ex.

Suy ra limΔx→0ΔyΔx=limΔx→0ex+Δx–exΔx=limΔx→0exeΔx−1Δx=exlimΔx→0eΔx−1Δx=ex⋅1=ex.

Vậy đạo hàm của hàm số y = ex tại điểm x bất kì là y' = ex.

17. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = 10x tại điểm x0 = –1.

Xem đáp án

Ta có f’(x) = 10xln10

Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0 =–1 là f’–1=10−1ln10=ln1010.

18. Tự luận
1 điểm

Bằng cách sử dụng kết quả limx→0ln1+xx=1, tính đạo hàm của hàm số y = lnx tại điểm x dương bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x bất kì.

Ta có: ∆y = f(x + ∆x) – f(x) = ln(x + ∆x) – lnx.

Suy ra limΔx→0ΔyΔx=limΔx→0lnx+Δx−lnxΔx

=limΔx→0lnx+ΔxxΔx=limΔx→0ln1+ΔxxΔx

=limΔx→01x⋅ln1+ΔxxΔxx=1xlimΔxx→0ln1+ΔxxΔxx=1x.

Vậy đạo hàm của hàm số y = lnx tại điểm x dương bất kì là y'=1x. 

19. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = logx tại điểm x0=12.

Xem đáp án

Ta có: f'x=1xln10 (x > 0).

Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=12  là f'12=112⋅ln10=2ln10.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số f(x), g(x) xác định trên khoảng (a; b) cùng có đạo hàm tại điểm x0 (a; b).

a) Xét hàm số h(x) = f(x) + g(x), x (a; b). So sánh:

limΔx→0hx0+Δx−hx0Δx và limΔx→0fx0+Δx−fx0Δx+limΔx→0gx0+Δx−gx0Δx.

Xem đáp án

Cho hai hàm số f(x), g(x) xác định trên khoảng (a; b) cùng có đạo hàm tại điểm (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

b) Nêu nhận xét về h'(x0) và f'(x0) + g’(x0).

Xem đáp án

b) Nêu nhận xét về h'(x0) và f'(x0) + g’(x0). (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số fx=xx tại điểm x dương bất kì.

Xem đáp án

Ta có f'x=xx'=x'⋅x+x⋅x'

=1⋅x+x⋅12x=x+x2=3x2 (x > 0).

23. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = tanx + cotx tại điểm x0=π3.

Xem đáp án

Xét f(x) = tanx + cotx, ta có: f'x=1cos2x−1sin2xvới x≠π2+kπ và x ≠ kπ (k ℤ).

Vậy đạo hàm của hàm số trên là f'π3=1cos2π3−1sin2π3=1122−1322=4−43=83.

24. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(u) = sinu; u = g(x) = x2.

a) Bằng cách thay đổi u bởi x2 trong biểu thức sinu, hãy biểu thị giá trị của u theo biến số x.

Xem đáp án

a) Ta có y = f(u) = sinu = sin(x2).  

25. Tự luận
1 điểm

b) Xác định hàm số y = f(g(x)).

Xem đáp án

b) Ta có y = f(g(x)) = f(x2) = sin(x2).

26. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = log2(3x + 1) là hàm hợp của hai hàm số nào?

Xem đáp án

Đặt u = 3x + 1, ta có y = log2u

Vậy y = log2(3x + 1) là hàm hợp của hai hàm sốy = log2u và u = 3x + 1.

27. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) y = e3x + 1;

Xem đáp án

a) Đặt u = 3x + 1, ta có y = eu.

Khi đó y'u=eu'=eu và u'x=3.

Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có: y'x=y'u⋅u'x=eu⋅3=3eu=3e3x+1.

28. Tự luận
1 điểm

b) y = log3(2x – 3).

Xem đáp án

b) Đặt u = 2x – 3, ta có y = log3u.

Khi đó y'u=log3u'=1uln3 và u'x=2.

Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có: y'x=y'u⋅u'x=1uln3⋅2=3=2uln3=22x−3ln3.

29. Tự luận
1 điểm

Cho u = u(x), v = v(x), w = w(x) là các hàm số tại điểm x thuộc khoảng xác định. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a) (u + v + w)' = u' + v' + w';

b) (u + v – w)' = u' + v' – w';

c) (uv)' = u'v';

d) uv'=u'v' với v = v(x) ≠ 0, v' = v'(x) ≠ 0.

Xem đáp án

Phát biểu đúng là: a), b).

Phát biểu c) sai vì (uv)' = u'v + uv'.

Phát biểu (d) sai vì uv'=u'v−uv'v2.

30. Tự luận
1 điểm

Cho u = u(x), v = v(x), w = w(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định.

Chứng minh rằng (u . v . w)' = u' . v . w + u . v' . w + u . v . w'.

Xem đáp án

Đặt g = u . v và h = g . w.

Khi đó h' = g' . w + g . w'

               = (uv)' . w + (uv) . w'

               = (u'v + uv') . w + (uv) . w'

               = u' . v . w + u . v' . w + u . v . w'.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) y = 4x3 – 3x2 + 2x + 10;               

Xem đáp án

a) y' = (4x3)' – (3x2)' + (2x)' + (10)'

        = 4.3.x2 – 3.2.x + 2.1

          = 12x2 – 6x + 2

32. Tự luận
1 điểm

b) y=x+1x−1;

Xem đáp án

b) y'=x+1x−1'=x+1'x−1−x+1x−1'x−12

=1⋅x−1−x+1⋅1x−12=x−1−x−1x−12=−2x−12.

33. Tự luận
1 điểm

c)  y=−2xx;                                       

Xem đáp án

c) y'= −2xx'=−2x'⋅x +−2x⋅x'

=−2⋅x−2x⋅12x=−2x−x=−3x.

 

34. Tự luận
1 điểm

d) y = 3sinx + 4cosx – tanx;

Xem đáp án

d) y’ = (3sinx)' + (4cosx)' – (tanx)'

=3cosx–4sinx−1cos2x.

35. Tự luận
1 điểm

e) y = 4x + 2ex ;                                     

Xem đáp án

e) y' = (4x)' + (2ex)'

        = 4xln4 + 2ex.

36. Tự luận
1 điểm

g) y = xlnx.

Xem đáp án

g) y' = (xlnx)' = (x)'.lnx + x.(lnx)

=1⋅lnx+x⋅1x=lnx+1.

37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 23x + 2.

a) Hàm số f(x) là hàm hợp của các hàm số nào?

Xem đáp án

a) Đặt y = f(x) = 23x + 2 và u = 3x + 2, ta có y = 23x + 2 = 2u.

Vậy y = f(x) = 23x + 2 là hàm hợp của 2 hàm số y = 2u, u = 3x + 2.

38. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đạo hàm của f(x).

Xem đáp án

b) Từ y = 2u và u = 3x + 2, ta có y'u=2u'=2uln2 và u'x=3.

Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có: y'x=y'u⋅u'x=2uln2⋅3=3ln2⋅2u=3ln2⋅23x+2.

39. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) y = sin3x + sin2x;

Xem đáp án

a)y' = (sin3x)' + (sin2x)'

        = (3x)'.cos3x + 2(sinx)'.sinx

        = 3.cos3x + 2cosx.sinx

        = 3cos3x + sin2x.

40. Tự luận
1 điểm

b) y = log2(2x + 1) + 3−2x + 1.

Xem đáp án

b) y' = (log2(2x + 1))' + (3−2x + 1)'

=2x+1'2x+1ln2+132x−1'=22x+1ln2−32x−1'32x−12

=22x+1ln2−2x−1'⋅32x−1⋅ln332x−12

=22x+1ln2−2⋅ln332x−1=22x+1ln2−2ln3⋅3−2x+1.

41. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị mỗi hàm số sau:

a) y = x3 – 3x2 + 4 tại điểm có hoành độ x0 = 2;

Xem đáp án

a) Từ y = x3 – 3x2 + 4, ta có: y' = (x3)' – (3x2)' + (4)' = 3x2 – 6x.

Do đó y'(2) = 3.22 – 6.2 = 12 – 12 = 0.

          y(2) = 23 – 3.22 + 4 = 8 – 12 + 4 = 0.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x0 = 2 là: y = 0(x – 2) + 0 = 0.

42. Tự luận
1 điểm

b) y = lnx tại điểm có hoành độ x0 = e;

Xem đáp án

b) Từ y = lnx, ta có: y'=lnx'=1x

Do đó y'e=1e và y(e) = lne = 1.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x0 = e là: y=1e⋅x–e+1 hay y=1ex.

43. Tự luận
1 điểm

c) y = ex tại điểm có hoành độ x0 = 0.

Xem đáp án

c) Từ y = ex, ta có: y' = (ex)' = ex.

Do đó y'(0) = e0 = 1 và y(0) = e0 = 1.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x0 = 0 là: y = 1(x – 0) +1 hay y = x + 1.

44. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn được bắn từ mặt đất theo phương thẳng đứng với tốc độ ban đầu v0 = 196 m/s (bỏ qua sức cản của không khí). Tìm thời điểm mà tốc độ của viên đạn bằng 0. Khi đó viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét (lấy g = 9,8 m/s2)?

Xem đáp án

Chọn gốc O là vị trí viên đạn được bắn lên.

Phương trình chuyển động của viên đạn là:

yt=v0t−12gt2   g=9,8 m/s2.

Vận tốc tại thời điểm t là: v = y'(t) = v0 – gt (m/s).

Do đó để v = 0 thì v0 – gt = 0

Suy ra t=v0g=1969,8 = 20 s.

Khi đó, viên đạn cách mặt đất một khoảng là: y20=196⋅20−12⋅9,8⋅202=1960   m.

45. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như Hình 5. Lúc đầu tụ điện có điện tích Q0. Khi đóng khóa K, tụ điện phóng điện qua cuộn dây; điện tích q của tụ điện phụ thuộc vào thời gian t theo công thức q(t) = Q0sinωt, trong đó ω là tốc độ góc. Biết rằng cường độ I(t) của dòng điện tại thời điểm t được tính theo công thức I(t) = q'(t). Cho biết Q0 = 10–8 (C) và ω = 106π (rad/s). Tính cường độ dòng điện tại thời điểm t = 6 (s) (tính chính xác đến 10–5 mA).

Cho mạch điện như Hình 5. Lúc đầu tụ điện có điện tích Q0. Khi đóng khóa K, tụ điện phóng điện qua cuộn dây (ảnh 1)

Xem đáp án

I(t) = q'(t) = (Q0sinωt)' = Q0ω.cosωt

Cường độ của dòng điện tại thời điểm t = 6 (s) là:

I(6) = 10–8 ∙106π.cos(106π.6) = 10–2π.cos0 = 0,01π (A).