Giải SGK Toán 11 CD Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án
45 câu hỏi
Ta có thể tính đạo hàm của hàm số bằng cách sử dụng định nghĩa. Tuy nhiên, cách làm đó là không thuận lợi khi hàm số được cho bằng những công thức phức tạp. Trong thực tiễn, để tính đạo hàm của một hàm số ta thường sử dụng các quy tắc tính đạo hàm để đưa việc tính toán đó về tính đạo hàm của những hàm số sơ cấp cơ bản.
Đạo hàm của những hàm số sơ cấp cơ bản là gì?
Làm thế nào để thực hiện được các quy tắc đạo hàm?
Để trả lời được các câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài học này.
a) Tính đạo hàm của hàm số y = x2 tại điểm x0 bất kì bằng định nghĩa.
a) ⦁ Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x0.
Ta có ∆y = f(x0 + ∆x) – f(x0) = (x0 + ∆x)2 – (x0)2
=x02+2x0Δx+Δx2−x02
=2x0Δx+Δx2=Δx2x0+Δx.
Suy ra ΔyΔx=Δx2x0+ΔxΔx=2x0+Δx.
⦁ Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→02x0+Δx=2x0+0=2x0.
Vậy đạo hàm của hàm số y = x2 tại điểm x0 bất kì là y’(x0) = 2x0.
b) Dự đoán đạo hàm của hàm số y = xn tại điểm x bất kì.
b) Dự đoán: y’ = nxn – 1.
Cho hàm số y = x22.
a) Tính đạo hàm của hàm số trên tại điểm x bất kì.
a) Ta có: y' = (x22)' = 22x21.
b) Tính đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0 = –1.
b) Đạo hàm của hàm số tại điểm x0 = –1 là y'(–1) = 22 . (–1)21 = 22 . (–1) = –22.
Tính đạo hàm của hàm số y=x tại điểm x0 = 1 bằng định nghĩa.

Tính đạo hàm của hàm số fx=x tại điểm x0 = 9.
Ta có: f'x=12x với x > 0.
Vậy đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0 = 9 là f'9=129=12⋅3=16.
Bằng cách sử dụng kết quả limx→0sinxx=1, tính đạo hàm của hàm số y = sinx tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = sinx tại điểm x0=π2.
Ta có f’(x) = cosx.
Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=π2 là: f'π2=cosπ2=0.
Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cosx tại điểm x bất kì.

Một vật dao động theo phương trình f(x) = cosx, trong đó x là thời gian tính theo giây. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm x0 = 2 (s).
Ta có: f’(x) = –sinx.
Vậy vận tốc tức thời của vật tại thời điểm x0 = 2 là: f’(2) = –sin2.
Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = tanx tại điểm x bất kì, x≠π2+kπ (k ∈ ℤ).

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = tanx tại điểm x0=−π6.
Ta có f'x=1cos2xx≠π2+kπ, k∈ℤ.
Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=−π6 là: f'−π6=1cos2−π6=1322=43.
Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = cotx tại điểm x bất kì, x ≠ kπ (k ∈ ℤ).

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = cotx tại điểm x0=−π3.
Ta có: f'x=−1sin2x (x ≠ kπ, k ∈ ℤ)
Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=−π3 là f'−π3=−1sin2−π3=−1−322=−43.
Bằng cách sử dụng kết quả limx→0ex−1x=1, tính đạo hàm của hàm số y = ex tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.
Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x bất kì.
Ta có: ∆y = f(x + ∆x) – f(x) = ex + ∆x – ex.
Suy ra limΔx→0ΔyΔx=limΔx→0ex+Δx–exΔx=limΔx→0exeΔx−1Δx=exlimΔx→0eΔx−1Δx=ex⋅1=ex.
Vậy đạo hàm của hàm số y = ex tại điểm x bất kì là y' = ex.
Tính đạo hàm của hàm số f(x) = 10x tại điểm x0 = –1.
Ta có f’(x) = 10xln10
Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0 =–1 là f’–1=10−1ln10=ln1010.
Bằng cách sử dụng kết quả limx→0ln1+xx=1, tính đạo hàm của hàm số y = lnx tại điểm x dương bất kì bằng định nghĩa.
Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x bất kì.
Ta có: ∆y = f(x + ∆x) – f(x) = ln(x + ∆x) – lnx.
Suy ra limΔx→0ΔyΔx=limΔx→0lnx+Δx−lnxΔx
=limΔx→0lnx+ΔxxΔx=limΔx→0ln1+ΔxxΔx
=limΔx→01x⋅ln1+ΔxxΔxx=1xlimΔxx→0ln1+ΔxxΔxx=1x.
Vậy đạo hàm của hàm số y = lnx tại điểm x dương bất kì là y'=1x.
Tính đạo hàm của hàm số f(x) = logx tại điểm x0=12.
Ta có: f'x=1xln10 (x > 0).
Đạo hàm của hàm số trên tại điểm x0=12 là f'12=112⋅ln10=2ln10.
Cho hai hàm số f(x), g(x) xác định trên khoảng (a; b) cùng có đạo hàm tại điểm x0 ∈ (a; b).
a) Xét hàm số h(x) = f(x) + g(x), x ∈ (a; b). So sánh:
limΔx→0hx0+Δx−hx0Δx và limΔx→0fx0+Δx−fx0Δx+limΔx→0gx0+Δx−gx0Δx.

b) Nêu nhận xét về h'(x0) và f'(x0) + g’(x0).

Tính đạo hàm của hàm số fx=xx tại điểm x dương bất kì.
Ta có f'x=xx'=x'⋅x+x⋅x'
=1⋅x+x⋅12x=x+x2=3x2 (x > 0).
Tính đạo hàm của hàm số f(x) = tanx + cotx tại điểm x0=π3.
Xét f(x) = tanx + cotx, ta có: f'x=1cos2x−1sin2xvới x≠π2+kπ và x ≠ kπ (k ∈ ℤ).
Vậy đạo hàm của hàm số trên là f'π3=1cos2π3−1sin2π3=1122−1322=4−43=83.
Cho hàm số y = f(u) = sinu; u = g(x) = x2.
a) Bằng cách thay đổi u bởi x2 trong biểu thức sinu, hãy biểu thị giá trị của u theo biến số x.
a) Ta có y = f(u) = sinu = sin(x2).
b) Xác định hàm số y = f(g(x)).
b) Ta có y = f(g(x)) = f(x2) = sin(x2).
Hàm số y = log2(3x + 1) là hàm hợp của hai hàm số nào?
Đặt u = 3x + 1, ta có y = log2u
Vậy y = log2(3x + 1) là hàm hợp của hai hàm sốy = log2u và u = 3x + 1.
Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:
a) y = e3x + 1;
a) Đặt u = 3x + 1, ta có y = eu.
Khi đó y'u=eu'=eu và u'x=3.
Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có: y'x=y'u⋅u'x=eu⋅3=3eu=3e3x+1.
b) y = log3(2x – 3).
b) Đặt u = 2x – 3, ta có y = log3u.
Khi đó y'u=log3u'=1uln3 và u'x=2.
Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có: y'x=y'u⋅u'x=1uln3⋅2=3=2uln3=22x−3ln3.
Cho u = u(x), v = v(x), w = w(x) là các hàm số tại điểm x thuộc khoảng xác định. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a) (u + v + w)' = u' + v' + w';
b) (u + v – w)' = u' + v' – w';
c) (uv)' = u'v';
d) uv'=u'v' với v = v(x) ≠ 0, v' = v'(x) ≠ 0.
Phát biểu đúng là: a), b).
Phát biểu c) sai vì (uv)' = u'v + uv'.
Phát biểu (d) sai vì uv'=u'v−uv'v2.
Cho u = u(x), v = v(x), w = w(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định.
Chứng minh rằng (u . v . w)' = u' . v . w + u . v' . w + u . v . w'.
Đặt g = u . v và h = g . w.
Khi đó h' = g' . w + g . w'
= (uv)' . w + (uv) . w'
= (u'v + uv') . w + (uv) . w'
= u' . v . w + u . v' . w + u . v . w'.
Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:
a) y = 4x3 – 3x2 + 2x + 10;
a) y' = (4x3)' – (3x2)' + (2x)' + (10)'
= 4.3.x2 – 3.2.x + 2.1
= 12x2 – 6x + 2
b) y=x+1x−1;
b) y'=x+1x−1'=x+1'x−1−x+1x−1'x−12
=1⋅x−1−x+1⋅1x−12=x−1−x−1x−12=−2x−12.
c) y=−2xx;
c) y'= −2xx'=−2x'⋅x +−2x⋅x'
=−2⋅x−2x⋅12x=−2x−x=−3x.
d) y = 3sinx + 4cosx – tanx;
d) y’ = (3sinx)' + (4cosx)' – (tanx)'
=3cosx–4sinx−1cos2x.
e) y = 4x + 2ex ;
e) y' = (4x)' + (2ex)'
= 4xln4 + 2ex.
g) y = xlnx.
g) y' = (xlnx)' = (x)'.lnx + x.(lnx)
=1⋅lnx+x⋅1x=lnx+1.
Cho hàm số f(x) = 23x + 2.
a) Hàm số f(x) là hàm hợp của các hàm số nào?
a) Đặt y = f(x) = 23x + 2 và u = 3x + 2, ta có y = 23x + 2 = 2u.
Vậy y = f(x) = 23x + 2 là hàm hợp của 2 hàm số y = 2u, u = 3x + 2.
b) Tìm đạo hàm của f(x).
b) Từ y = 2u và u = 3x + 2, ta có y'u=2u'=2uln2 và u'x=3.
Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có: y'x=y'u⋅u'x=2uln2⋅3=3ln2⋅2u=3ln2⋅23x+2.
Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:
a) y = sin3x + sin2x;
a)y' = (sin3x)' + (sin2x)'
= (3x)'.cos3x + 2(sinx)'.sinx
= 3.cos3x + 2cosx.sinx
= 3cos3x + sin2x.
b) y = log2(2x + 1) + 3−2x + 1.
b) y' = (log2(2x + 1))' + (3−2x + 1)'
=2x+1'2x+1ln2+132x−1'=22x+1ln2−32x−1'32x−12
=22x+1ln2−2x−1'⋅32x−1⋅ln332x−12
=22x+1ln2−2⋅ln332x−1=22x+1ln2−2ln3⋅3−2x+1.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị mỗi hàm số sau:
a) y = x3 – 3x2 + 4 tại điểm có hoành độ x0 = 2;
a) Từ y = x3 – 3x2 + 4, ta có: y' = (x3)' – (3x2)' + (4)' = 3x2 – 6x.
Do đó y'(2) = 3.22 – 6.2 = 12 – 12 = 0.
y(2) = 23 – 3.22 + 4 = 8 – 12 + 4 = 0.
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x0 = 2 là: y = 0(x – 2) + 0 = 0.
b) y = lnx tại điểm có hoành độ x0 = e;
b) Từ y = lnx, ta có: y'=lnx'=1x
Do đó y'e=1e và y(e) = lne = 1.
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x0 = e là: y=1e⋅x–e+1 hay y=1ex.
c) y = ex tại điểm có hoành độ x0 = 0.
c) Từ y = ex, ta có: y' = (ex)' = ex.
Do đó y'(0) = e0 = 1 và y(0) = e0 = 1.
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x0 = 0 là: y = 1(x – 0) +1 hay y = x + 1.
Một viên đạn được bắn từ mặt đất theo phương thẳng đứng với tốc độ ban đầu v0 = 196 m/s (bỏ qua sức cản của không khí). Tìm thời điểm mà tốc độ của viên đạn bằng 0. Khi đó viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét (lấy g = 9,8 m/s2)?
Chọn gốc O là vị trí viên đạn được bắn lên.
Phương trình chuyển động của viên đạn là:
yt=v0t−12gt2 g=9,8 m/s2.
Vận tốc tại thời điểm t là: v = y'(t) = v0 – gt (m/s).
Do đó để v = 0 thì v0 – gt = 0
Suy ra t=v0g=1969,8 = 20 s.
Khi đó, viên đạn cách mặt đất một khoảng là: y20=196⋅20−12⋅9,8⋅202=1960 m.
Cho mạch điện như Hình 5. Lúc đầu tụ điện có điện tích Q0. Khi đóng khóa K, tụ điện phóng điện qua cuộn dây; điện tích q của tụ điện phụ thuộc vào thời gian t theo công thức q(t) = Q0sinωt, trong đó ω là tốc độ góc. Biết rằng cường độ I(t) của dòng điện tại thời điểm t được tính theo công thức I(t) = q'(t). Cho biết Q0 = 10–8 (C) và ω = 106π (rad/s). Tính cường độ dòng điện tại thời điểm t = 6 (s) (tính chính xác đến 10–5 mA).

I(t) = q'(t) = (Q0sinωt)' = Q0ω.cosωt
Cường độ của dòng điện tại thời điểm t = 6 (s) là:
I(6) = 10–8 ∙106π.cos(106π.6) = 10–2π.cos0 = 0,01π (A).



