Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 2. Các quy tắc tính đạo hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1188 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho f = f(x), g = g(x) có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. (fg)’ = fg’.

B. (fg)’ = f’g’.

C. (fg)’ = f’g – fg’.

D. (fg)’ = f’g + fg’.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo công thức tính đạo hàm của một tích ta có: (fg)’ = f’g + fg’.

2. Tự luận
1 điểm

Cho f = f(x), g = g(x) có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định và g = g(x) ≠ 0, g’ = g’(x) ≠ 0. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. fg'=f'g'.

B. fg'=f'g−fg'g2.

C. fg'=f'g2.

D. fg'=f'g+fg'g2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo công thức tính đạo hàm của một thương ta có: fg'=f'g−fg'g2.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = cos3x. Khi đó f’(x) bằng:

A. sin3x.

B. –sin3x.

C. –3sin3x.

D. 3sin3x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: f’(x) = (cos3x)’ = (–3x).sin3x = –3.sin3x.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = sin(x2). Khi đó f’(x) bằng:

A. 2xcos(x2).

B. cos(x2).

C. x2cos(x2).

D. 2xcos(2x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: f’(x) = [sin(x2)]’ = (x2)’.cos(x2) = 2xcos(x2).

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số fx=12x+3. Khi đó f’(x) bằng:

A. −12x+32.

B. −22x+32.

C. 22x+32.

D. 12x+32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có f'x=12x+3'=−2x+3'2x+32=−22x+32=−22x+32.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = e2x. Khi đó f’(x) bằng:

A. e2x.

B. 2ex.

C. 2xe2x.

D. 2e2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có f’(x) = (e2x)’ = (2x)’.e2x = 2e2x.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = ln(3x). Khi đó f’(x) bằng:

A. 13x.

B. 1x.

C. 3x.

D. −1x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có f'x=ln3x'=3x'3x=33x=1x.

8. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của mỗi hàm số sau tại điểm x0 = 2:

a) fx=ex2+2x;                                      b) gx=3x2x;

c) h(x) = 2x . 3x + 2;                                  d) k(x) = log­3(x2 – x).

Xem đáp án

Tính đạo hàm của mỗi hàm số sau tại điểm x0 = 2: (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) fx=2cosx;                              b) g(x) = tan(x2);

c) h(x) = cos2(3x) – sin2(3x);d) kx=sin2x+ex⋅x.

Xem đáp án

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau: (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 23x – 6. Giải phương trình f’(x) = 3ln2.

Xem đáp án

f’(x) = (23x – 6)’ = (3x – 6)’. 23x – 6ln2 = 3ln2. 23x – 6. Khi đó:

f’(x) = 3ln2

3ln2. 23x – 6 = 3ln2

23x – 6 = 1

3x – 6 = 0

x = 2.

Vậy phương trình có nghiệm x = 2.

11. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình f’(x) < 0, biết:

a) f(x) = x3 – 9x2 + 24x;                          b) f(x) = –log5(x + 1).

Xem đáp án

Giải bất phương trình f’(x) < 0, biết: a) f(x) = x^3 – 9x^2 + 24x; b) f(x) = –log5(x + 1). (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm tại mọi điểm thuộc tập xác định, hàm số g(x) được xác định bởi g(x) = [f(x)]2 + 2xf(x). Biết f’(0) = f(0) = 1. Tính g’(0).

Xem đáp án

Ta có: g’(x) = 2f(x)f’(x) + (2x)’f(x) + 2xf’(x).

                   = 2f(x)f’(x) + 2f(x) + 2xf’(x).

Vậy g’(0) = 2f(0).f’(0) + 2.f(0) + 2.0.f’(0)

                 = 2.1.1 + 2.1 + 0 = 4.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x2 + 3x có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có:

a) Hoành độ bằng –1;                             b) Tung độ bằng 4.

Xem đáp án

Hàm số y = f(x) = x2 + 3x.

f’(x) = (x2 + 3x)’ = 2x + 3.

a) Ta có f’(–1) = 2.(–1) + 3 = –2 + 3 = 1 và f(–1) = (–1)2 + 3.(–1) = 1 – 3 = –2.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng –1 là:

y = f’(–1)[x – (–1)] + f(–1)

Hayy = 1.(x + 1) – 2, tức là y = x – 1.

b) Gọi điểm có tọa độ (a; 4) là tiếp điểm của đồ thị (C) có tung độ bằng 4.

Khi đó ta có f(a) = 4

Suy ra a2 + 3a = 4

Hay a2 + 3a – 4 = 0

Do đó a = 1 hoặc a = –4.

Suy ra hai điểm M­1(1; 4) và M2(–4; 4).

Ta có f’(1) = 2.1 + 3 = 5 và f’(–4) = 2.(–4) + 3 = –8 + 3 = –5.

Trường hợp 1: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm 1(1; 4) là:

y = f’(1)(x – 1) + 4

Hay y = 5(x – 1) + 4, tức là y = 5x – 1.

Trường hợp 2: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm M2(–4; 4) là:

y = f’(–4)(x + 4) + 4

Hay y = –5(x + 4) + 4, tức là y = –5x – 16.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=x−3x+2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của đồ thị ( C) trong mỗi trường hợp sau:

a) d song song với đường thẳng y = 5x – 2;

b) d vuông góc với đường thẳng y = –20x + 1.

Xem đáp án

Cho hàm số y =x-3/x+2  có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của đồ thị ( C) trong mỗi trường hợp sau: a) d song song với đường thẳng y = 5x – 2; b) d vuông góc với đường thẳng y = –20x + 1. (ảnh 1)

Cho hàm số y =x-3/x+2  có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của đồ thị ( C) trong mỗi trường hợp sau: a) d song song với đường thẳng y = 5x – 2; b) d vuông góc với đường thẳng y = –20x + 1. (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình st=13t3−3t2+8t+2, trong đó t > 0, t tính theo giây, s(t) tính bằng mét. Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t = 5 (s).

Xem đáp án

Vận tốc tức thời của chất tại thời điểm t(s) giây là:

vt=s't=13t3−3t2+8t+2'=t2−6t+8(m/s).

Vận tốc tức thời của chất tại thời điểm t = 5 (s) là:

v(5) = 52 – 6.5 + 8 = 3 (m/s).

16. Tự luận
1 điểm

Một mạch dao động điện từ LC có lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây xác định bới hàm số Qt=10−5sin2  000t+π3, trong đó t > 0, t tính bằng giây, Q tính bằng Coulomb. Tính cường độ dòng điện tức thời I (A) trong mạch tại thời điểm t=π1   500s, biết I (t) = Q’(t).

Xem đáp án

Cường độ dòng điện tức thời trong mạch tại thời điểm t (s) là:

It=Q't=10−5⋅2  000⋅cos2  000t+π3=0,02cos2  000t+π3 (A).

Cường độ dòng điện tức thời trong mạch tại thời điểm t=π1  500 (s) là:

Iπ1  500=0,02cos2  000⋅π1  500+π3=0,01 (A).

17. Tự luận
1 điểm

Năm 2010, dân số ở một tỉnh D là 1 038 229 người. Tính đến năm 2015, dân số của tỉnh đó là 1 153 600 người. Cho biết dân số của tỉnh D được ước tính theo công thức S(N) = AeNr (trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc, S là dân số sau N năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm được làm tròn đến hàng phần nghìn). Tốc độ gia tăng dân số (người/năm) vào thời điểm sau N năm kể từ năm 2010 được xác định bởi hàm số S’(N). Tính tốc độ gia tăng dân số của tỉnh D vào năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị người/năm), biết tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi.

Xem đáp án

Tính từ năm 2010 đến năm 2015 (khoảng thời gian là 5 năm), chọn năm 2010 làm mốc, ta có:

1153600 = 1038229.e5r

Suy rar=ln1  153  6001  038  2295≈0,021.

Khi đó, ta có: S(N) ≈ 1038229.e0,021N.

Suy ra tốc độ gia tăng dân số vào thời điểm sau N năm kể từ năm 2010 là:

S’(N) ≈ 0,021.1038229.e0,021N = 21802,809.e0,021N (người/năm)

Tốc độ gia tăng dân số tỉnh D vào năm 2023 (sau 13 năm từ năm 2010) là:

S’(13) ≈ 21802,809.e0,021.13 ≈ 28647 (người/năm).

18. Tự luận
1 điểm

Một tài xế đang lái xe ô tô, ngay khi phát hiện có vật cản phía trước đã phanh gấp lại nhưng vẫn xảy ra va chạm, chiếc ô tô để lại vết trượt dài 20,4 m (được tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi xảy ra va chạm). Trong quá trình đạp phanh, ô tô chuyển động theo phương trình st=20t−52t2, trong đó s(m) là độ dài quãng đường đi được sau khi phanh, t(s) thời gian tính từ lúc bắt đầu phanh(0 ≤ t ≤ 4).                                            

a) Tính vận tốc tức thời của ô tô ngay khi đạp phanh. Hãy cho biết xe ô tô trên có chạy quá tốc độ hay không, biết tốc độ giới hạn cho phép là 70 km/h.

Xem đáp án

a) Vận tốc tức thời của ô tô tại thời điểm t(s) là: v(t) = s’(t) = 20 – 5t (m/s).

Vận tốc tức thời của ô tô ngay khi đạp phanh (t = 0s) là:

v(0) = 20 – 5.0 = 20 (m/s).

Đổi 20 m/s = 72 km/h > 70km/h.

Suy ra ô tô trên đã chạy quá tốc độ giới hạn cho phép.

19. Tự luận
1 điểm

b) Tính vận tốc tức thời của ô tô ngay khi xảy ra va chạm?

Xem đáp án

b) Khi xảy ra va chạm, ô tô đã đi được 20,4 m kể từ khi đạp phanh, nên ta có:

20,4=20t−52t2⇔5t2−40t+40,8=0⇔t=1,2t=6,8

Vì 0 ≤ t ≤ 4 nên t = 1,2 (s).

Vận tốc tức thời của ô tô ngay khi xảy ra va chạm (t = 1,2 s) là:

v(1,2) = 20 – 5.1,2 = 14 (m/s).

20. Tự luận
1 điểm

Trong kinh tế học, xét mô hình doanh thu y (đồng) được tính theo số sản phẩm sản xuất ra x (chiếc) theo công thức y = f(x).

Xét giá trị ban đầu x = x0. Đặt Mf(x0) = f(x0 + 1) – f(x0) và gọi giá trị đó là giá trị y–cận biên của x tại x = x0. Giá trị Mf(x0) phản ánh lượng doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm tại mốc sản phẩm x0.

Xem hàm doanh thu y = f(x) như là hàm biến số thực x.

Khi đó Mf(x0) = f(x0 + 1) – f(x0)≈ f’(x0). Như vậy, đạo hàm f’(x0) cho chúng ta biết (xấp xỉ) lượng doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm tại mốc sản phẩm x0.

Tính doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm tại mốc sản phẩm nếu hàm doanh thu là y=10x−x2100tại mốc sản phẩm x0 = 10 000.

Xem đáp án

Ta có y'x=10x−x2100'=10−x50.

Doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm tại mốc sản phẩm x0 = 10 000 là:

f'10  000=10−10  00050=−190 (đồng).