2048.vn

Giải SGK Toán 11 Cánh Diều Phương trình lượng giác cơ bản có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 Cánh Diều Phương trình lượng giác cơ bản có đáp án

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo là đường elip (Hình 32). Độ cao h (km) của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất được xác định bởi công thức \(h = 550 + 450\cos \frac{\pi }{{50}}t\) (Nguồn: Đại số và Giải tích 11 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2021), trong đó t là thời gian tính bằng phút kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo. Tại thời điểm t bằng bao nhiêu thì vệ tinh cách mặt đất 1 000 km; 250 km; 100 km?

Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo là đường elip Hình 32. Độ  (ảnh 1)

Trên thực tế, có nhiều bài toán dẫn đến việc giải một trong các phương trình có dạng: sinx = m, cosx = m, tanx = m, cotx = m, trong đó x là ẩn số, m là số thực cho trước. Các phương trình đó là các phương trình lượng giác cơ bản.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hai phương trình (với cùng ẩn x): x2 ‒ 3x + 2 = 0 (1)

                                                             (x – 1)(x – 2) = 0 (2)

Tìm tập nghiệm S1 của phương trình (1) và tập nghiệm S2 của phương trình (2).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho hai phương trình (với cùng ẩn x): x2 ‒ 3x + 2 = 0 (1)

                                                             (x – 1)(x – 2) = 0 (2)

Hai tập S1, S2 có bằng nhau hay không?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hai phương trình x – 1 = 0 và \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} = 0\) có tương đương không? Vì sao?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Khẳng định 3x ‒ 6 = 0 Û 3x = 6 đúng hay sai?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: (x – 1)2 = 5x – 11.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \(d:y = \frac{1}{2}\) cắt đồ thị hàm số y = sinx, x [‒π; π] tại hai giao điểm A0, B (Hình 33). Tìm hoành độ của hai giao điểm A0, B.

Đường thẳng dy = 1/2 cắt đồ thị hàm số y = sinx, x thuộc [-pi, pi] tại hai giao điểm (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \(d:y = \frac{1}{2}\) cắt đồ thị hàm số y = sinx, x [π; 3π] tại hai giao điểm A1, B (Hình 33). Tìm hoành độ của hai giao điểm A1, B.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác x sao cho sinx = sin55°.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\sin 2x = \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \(d:y = \frac{1}{2}\) cắt đồ thị hàm số y = cosx, x [‒π; π] tại hai giao điểm C0, D (Hình 34). Tìm hoành độ của hai giao điểm C0, D.

Đường thẳng dy = 1/2 cắt đồ thị hàm số y = cosx, x thuộc [-pi, pi] tại hai giao điểm C0 (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \(d:y = \frac{1}{2}\) cắt đồ thị hàm số y = cosx, x [π; 3π] tại hai giao điểm C1, D (Hình 34). Tìm hoành độ của hai giao điểm C1, D.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(\cos x = - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác x sao cho cosx = cos(‒87°).    

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình được nêu trong bài toán mở đầu.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Quan sát các giao điểm của đồ thị hàm số y = tanx và đường thẳng y = 1 (Hình 35).

Từ hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = tanx và đường thẳng y = 1 trên khoảng  (ảnh 1)

Từ hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = tanx và đường thẳng y = 1 trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\), hãy xác định tất cả các hoành độ giao điểm của hai đồ thị đó.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Quan sát các giao điểm của đồ thị hàm số y = tanx và đường thẳng y = 1 (Hình 35).

Có nhận xét gì về nghiệm của phương trình tanx = 1 (ảnh 1)

Có nhận xét gì về nghiệm của phương trình tanx = 1?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: tanx = 0

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác x sao cho tanx = tan67°.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Quan sát các giao điểm của đồ thị hàm số y = cotx và đường thẳng y = ‒1 (Hình 36).

Từ hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = cotx và đường thẳng y = -1 trên khoảng (ảnh 1)

Từ hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = cotx và đường thẳng y = ‒1 trên khoảng (0; π), hãy xác định tất cả các hoành độ giao điểm của hai đồ thị đó.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Quan sát các giao điểm của đồ thị hàm số y = cotx và đường thẳng y = ‒1 (Hình 36).

Có nhận xét gì về nghiệm của phương trình cotx = -1 (ảnh 1)

Có nhận xét gì về nghiệm của phương trình cotx = ‒1?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: cotx = 1.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác x sao cho cotx = cot(‒83°).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Sử dụng MTCT để giải mỗi phương trình sau với kết quả là radian (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn):

a) sinx = 0,2;

b) \(\cos x = - \frac{1}{5}\);

c) \(\tan x = \sqrt 2 \).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{1}{2}\);

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\cos \left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

2cos3x + 5 = 3;

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(3\tan x = - \sqrt 3 \);

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[\cot x - 3 = \sqrt 3 \left( {1 - \cot x} \right)\].

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x\);

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: sin2x = cos3x

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\({\cos ^2}2x = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\).

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Dùng đồ thị hàm số y = sinx, y = cosx để xác định số nghiệm của phương trình:

3sinx + 2 = 0 trên khoảng \(\left( { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right)\);

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Dùng đồ thị hàm số y = sinx, y = cosx để xác định số nghiệm của phương trình:

cosx = 0 trên đoạn \(\left[ { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với t ℤ và 0 < t ≤ 365.

(Nguồn: Đại số và Giải tích 11 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2020)

Thành phố A có đúng 12 giờ có ánh sáng mặt trời vào ngày nào trong năm?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với t ℤ và 0 < t ≤ 365.

(Nguồn: Đại số và Giải tích 11 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2020)

Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có đúng 9 giờ có ánh sáng mặt trời?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ 40° Bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với t ℤ và 0 < t ≤ 365.

(Nguồn: Đại số và Giải tích 11 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2020)

Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Hội Lim (tỉnh Bắc Ninh) được tổ chức vào mùa xuân thường có trò chơi đánh đu. Khi người chơi đu nhún đều, cây đu sẽ đưa người chơi đu dao động quanh vị trí cân bằng (Hình 38). Nghiên cứu trò chơi này, người ta thấy khoảng cách h(m) từ vị trí người chơi đu đến vị trí cân bằng được biểu diễn qua thời gian t (s) (với t ≥ 0) bởi hệ thức h = |d| với \(d = 3\cos \left[ {\frac{\pi }{3}\left( {2t - 1} \right)} \right]\), trong đó ta quy ước d > 0 khi vị trí cân bằng ở phía sau lưng người chơi đu và d < 0 trong trường hợp ngược lại (Nguồn: Đại số và Giải tích 11 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2020). Vào thời gian t nào thì khoảng cách h là 3 m, 0 m?

Hội Lim (tỉnh Bắc Ninh) được tổ chức vào mùa xuân thường có trò chơi đánh đu (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack