Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Phương trình lượng giác cơ bản có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Phương trình lượng giác cơ bản có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11105 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phương trình sin x = 1 có các nghiệm là:

A. \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(x = \pi + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: sin x = 1 \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

2. Tự luận
1 điểm

Số nghiệm của phương trình sin x = 0,3 trên khoảng (0; 4π) là:

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đồ thị hàm số y = sin x và đường thẳng y = 0,3.

Số nghiệm của phương trình sin x = 0,3 trên khoảng (0; 4pi) là:  A. 2.  B. 3.  C. 4.  (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số y = sin x và đường thẳng y = 0,3 cắt nhau tại 4 điểm phân biệt trên khoảng (0; 4π) nên số nghiệm của phương trình sin x = 0,3 trên khoảng (0; 4π) là 4.

3. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) có các nghiệm là:

A. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos x = - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{2\pi }}{3}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

4. Tự luận
1 điểm

Giá trị của m để phương trình cos x = m có nghiệm trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\frac{\pi }{2}} \right)\) là:

A. 0 ≤ m < 1.

B. 0 ≤ m ≤ 1.

C. 0 < m ≤ 1.

D. 0 < m < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đồ thị hàm số y = cos x và đường thẳng y = m.

Giá trị của m để phương trình cos x = m có nghiệm trên khoảng (-pi/2; pi/2) là (ảnh 1)

Trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\frac{\pi }{2}} \right)\) đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = cos x khi m (0; 1].

Do đó, giá trị của m để phương trình cos x = m có nghiệm trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\frac{\pi }{2}} \right)\) là 0 < m ≤ 1.

5. Tự luận
1 điểm

Phương trình tan x = − 1 có các nghiệm là:

A. \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có tan x = − 1 \( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

6. Tự luận
1 điểm

Phương trình cot x = 0 có các nghiệm là:

A. \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có cot x = 0 \( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

7. Tự luận
1 điểm

Phương trình sin x – cos x = 0 có các nghiệm là:

A. \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có sin x – cos x = 0 sin x = cos x (*)

Vì sin x và cos x không thể đồng thời bằng 0 do sin2 x + cos2 x = 1 nên (*) tương đương với tan x = 1, tức là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

8. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(\sqrt 3 \cos x + 3\sin x = 0\) có các nghiệm là:

A. \(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt 3 \cos x + 3\sin x = 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 \left( {\cos x + \sqrt 3 \sin x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos x + \sqrt 3 \sin x = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\cos x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos \frac{\pi }{3}\cos x + \sin \frac{\pi }{3}\sin x = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{3} - x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
9. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(\cos 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) có các nghiệm là:

A. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

D. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\cos 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = x + \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x = - \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

10. Tự luận
1 điểm

Phương trình sin 3x = cos x có các nghiệm là:

A. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\\x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\\x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có sin 3x = cos x

\( \Leftrightarrow \sin 3x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\3x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\2x = \pi - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin 3x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

Xem đáp án

Do \(\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\sin 3x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \sin 3x = \sin \frac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

Xem đáp án

Do \(\sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\sin \left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\\frac{x}{2} = \pi + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \pi + k4\pi \\x = 2\pi + k4\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\);

Xem đáp án

Sử dụng định lí tổng 3 góc trong tam giác.

Do A + C = π – B nên sin(A + C) = sin(π – B) = sin B.

Vậy sin B = sin(A + C

Do \(\cos \frac{{2\pi }}{3} = - \frac{1}{2}\) nên \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \frac{{2\pi }}{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x + \frac{\pi }{3} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\3x + \frac{\pi }{3} = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x = - \pi + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

).

14. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(2\cos x + \sqrt 3 = 0\);

Xem đáp án

\(2\cos x + \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{5\pi }}{6}\)         (do \(\cos \frac{{5\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\))

\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sqrt 3 \tan x - 1 = 0\);

Xem đáp án

\(\sqrt 3 \tan x - 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \tan x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)  

\( \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{\pi }{6}\)    (do \(\tan \frac{\pi }{6} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\))

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\cot \left( {x + \frac{\pi }{5}} \right) = 1\).

Xem đáp án

Do \(\cot \frac{\pi }{4} = 1\) nên \(\cot \left( {x + \frac{\pi }{5}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \cot \left( {x + \frac{\pi }{5}} \right) = \cot \frac{\pi }{4}\)

\( \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{5} = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{20}} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác \(x\) sao cho:

tan x = tan 25°;

Xem đáp án

tan x = tan 25°

x = 25° + k180° (k ℤ).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác \(x\) sao cho:

sin(x – 60°) = \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

Xem đáp án

Do \(\sin \left( { - 60^\circ } \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên sin(x – 60°) = \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) sin(x – 60°) = sin(– 60°)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 60^\circ = - 60^\circ + k360^\circ \\x - 60^\circ = 180^\circ - \left( { - 60^\circ } \right) + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k360^\circ \\x = 300^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác \(x\) sao cho:

cos(x + 50°) = \(\frac{1}{2}\);

Xem đáp án

Do \(\cos 60^\circ = \frac{1}{2}\) nên cos(x + 50°) = \(\frac{1}{2}\) cos(x + 50°) = cos 60°

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 50^\circ = 60^\circ + k360^\circ \\x + 50^\circ = - 60^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10^\circ + k360^\circ \\x = - 110^\circ + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác \(x\) sao cho:

cos 2x = cos (3x + 10°);

Xem đáp án

cos 2x = cos (3x + 10°)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 3x + 10^\circ + k360^\circ \\2x = - \left( {3x + 10^\circ } \right) + k360^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 10^\circ + k360^\circ \\x = - 2^\circ + k72^\circ \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lượng giác \(x\) sao cho:

cot x = cot (– 32°).

Xem đáp án

cot x = cot (– 32°)

x = – 32° + k180° (k ℤ).
22. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\);

Xem đáp án

\(\sin \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x - \frac{\pi }{4} = x + \frac{\pi }{6} + k2\pi \\3x - \frac{\pi }{4} = \pi - \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x - x = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{4} + k2\pi \\3x + x = \pi - \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \\4x = \frac{{13\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi \\x = \frac{{13\pi }}{{48}} + k\frac{\pi }{2}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right)\);

Xem đáp án

\(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \left[ {\frac{\pi }{2} - \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right)} \right]\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{4} + x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + x + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{3} = - \left( {\frac{\pi }{4} + x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - x = \frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x + x = - \frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \\3x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{{36}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

24. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\({\sin ^2}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = {\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right)\);

Xem đáp án

\({\sin ^2}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = {\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{1 - \cos \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right)}}{2} = \frac{{1 - \cos \left( {4x + \pi } \right)}}{2}\) (Sử dụng công thức hạ bậc)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos \left( {4x + \pi } \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{2} = 4x + \pi + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{2} = - \left( {4x + \pi } \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 4x = \pi - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\2x + 4x = - \pi - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\6x = - \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{3}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

25. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\({\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right) = {\sin ^2}\left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\);

Xem đáp án

\({\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right) = {\sin ^2}\left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{1 + \cos \left( {4x + \pi } \right)}}{2} = \frac{{1 - \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)}}{2}\)              (sử dụng công thức hạ bậc)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {4x + \pi } \right) = - \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {4x + \pi } \right) = \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3} + \pi } \right)\)          (sử dụng quan hệ hơn kém π)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {4x + \pi } \right) = \cos \left( {2x + \frac{{4\pi }}{3}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x + \pi = 2x + \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \\4x + \pi = - \left( {2x + \frac{{4\pi }}{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x - 2x = \frac{{4\pi }}{3} - \pi + k2\pi \\4x + 2x = - \frac{{4\pi }}{3} - \pi + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\6x = - \frac{{7\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{18}} + k\frac{\pi }{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

26. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

cos x + sin x = 0;

Xem đáp án

cos x + sin x = 0

cos x = – sin x

tan x = – 1

\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
27. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

sin x – \(\sqrt 3 \)cos x = 0.

Xem đáp án

sin x – \(\sqrt 3 \)cos x = 0

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\sin x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos x = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin x\cos \frac{\pi }{3} - \cos x\sin \frac{\pi }{3} = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = k\pi \,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
28. Tự luận
1 điểm

Dùng đồ thị hàm số y = sin x, y = cos x để xác định số nghiệm của phương trình:

5sin x – 3 = 0 trên đoạn [– π; 4π];

Xem đáp án

Ta có 5sin x – 3 = 0 \( \Leftrightarrow \sin x = \frac{3}{5}\).

Do đó, số nghiệm của phương trình 5sin x – 3 = 0 trên đoạn [– π; 4π] bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = sin x trên đoạn [– π; 4π] và đường thẳng \(y = \frac{3}{5}\).

Dùng đồ thị hàm số y = sin x, y = cos x để xác định số nghiệm 5sin x - 3 = 0  (ảnh 1)
 Dựa vào đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số y = sin x trên đoạn [– π; 4π] và đường thẳng \(y = \frac{3}{5}\) cắt nhau tại 4 điểm phân biệt.

Vậy phương trình 5sin x – 3 = 0 có 4 nghiệm trên đoạn [– π; 4π].

29. Tự luận
1 điểm

Dùng đồ thị hàm số y = sin x, y = cos x để xác định số nghiệm của phương trình:

\(\sqrt 2 \)cos x + 1 = 0 trên khoảng (– 4π; 0).

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt 2 \)cos x + 1 = 0 \( \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Do đó, số nghiệm của phương trình \(\sqrt 2 \)cos x + 1 = 0 trên đoạn (– 4π; 0) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = cos x trên đoạn (– 4π; 0) và đường thẳng \(y = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Dùng đồ thị hàm số y = sin x, y = cos x để xác định số nghiệm căn bậc hai 2 cos x (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số y = cos x trên đoạn (– 4π; 0) và đường thẳng \(y = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) cắt nhau tại 4 điểm phân biệt.

Vậy phương trình \(\sqrt 2 \)cos x + 1 = 0 có 4 nghiệm trên khoảng (– 4π; 0).

30. Tự luận
1 điểm

Mực nước cao nhất tại một cảng biển là 16 m khi thủy triều lên cao và sau 12 giờ khi thủy triều xuống thấp thì mực nước thấp nhất là 10 m. Đồ thị ở Hình 15 mô tả sự thay đổi chiều cao của mực nước tại cảng trong vòng 24 giờ tính từ lúc nửa đêm. Biết chiều cao của mực nước h (m) theo thời gian t (h) (0 ≤ t ≤ 24) được cho bởi công thức \(h = m + a\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với m, a là các số thực dương cho trước.

Tìm m, a.

Mực nước cao nhất tại một cảng biển là 16 m khi thủy triều Tìm m, a (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có \(h = m + a\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\).

\( - 1 \le \cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) \le 1\) với mọi 0 ≤ t ≤ 24 nên \(m - a \le m + a\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) \le m + a\).

Do vậy chiều cao của mực nước cao nhất bằng m + a khi \(\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = 1\) và thấp nhất bằng m – a khi \(\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = - 1\).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m + a = 16\\m - a = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 13\\a = 3\end{array} \right.\).

Vậy m = 13 và a = 3.

31. Tự luận
1 điểm

Mực nước cao nhất tại một cảng biển là 16 m khi thủy triều lên cao và sau 12 giờ khi thủy triều xuống thấp thì mực nước thấp nhất là 10 m. Đồ thị ở Hình 15 mô tả sự thay đổi chiều cao của mực nước tại cảng trong vòng 24 giờ tính từ lúc nửa đêm. Biết chiều cao của mực nước h (m) theo thời gian t (h) (0 ≤ t ≤ 24) được cho bởi công thức \(h = m + a\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với m, a là các số thực dương cho trước.

Tìm thời điểm trong ngày khi chiều cao của mực nước là 11,5 m.

Mực nước cao nhất tại một cảng biển là 16 m Tìm thời điểm trong ngày khi chiều cao của mực nước là 11,5 m (ảnh 1)
Xem đáp án

Từ câu a) ta có công thức \(h = 13 + 3\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\).

Do chiều cao của mực nước là 11,5 m nên \(13 + 3\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = 11,5\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = - \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{{12}}t = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\\frac{\pi }{{12}}t = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8 + k24\\t = - 8 + k24\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

Mà 0 ≤ t ≤ 24 nên t = 8 và t = 16.

Vậy ứng với hai thời điểm trong ngày là t = 8 (h) và t = 16 (h) thì chiều cao của mực nước là 11,5 m.