
25 câu hỏi
Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:
Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy như sau:
|
Nhóm |
Giá trị đại diện |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
[0; 4) |
2 |
13 |
13 |
|
[4; 8) |
6 |
29 |
42 |
|
[8; 12) |
10 |
48 |
90 |
|
[12; 16) |
14 |
22 |
112 |
|
[16; 20) |
18 |
8 |
120 |
|
|
|
n = 120 |
|
⦁ Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
⦁ Số phần tử của mẫu là n = 120. Ta có
Mà 42 < 60 < 90 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bẳng 60.
Xét nhóm 3 là nhóm [8; 12) có r = 8, d = 4, n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4; 8) có cf2 = 42.
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu đã cho là:
Do đó tứ phân vị thứ hai là Q2 = Me = 9,5.
⦁ Ta có: mà 13 < 30 < 42. Suy ra nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng 30.
Xét nhóm 2 là nhóm [4; 8) có s = 4; h = 4; n2 = 29 và nhóm 1 là nhóm [0; 4) có cf1 = 13.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là:
(năm).
⦁ Ta có: mà 42 < 60 < 90. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng 60.
Xét nhóm 3 là nhóm [8; 12) có r = 8; d = 4; n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4; 8) có cf2 = 42.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ hai là:
(năm).
⦁ Ta có: mà cf3 = 90. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng 90.
Xét nhóm 3 là nhóm [8; 12) có r = 8; d = 4; n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4; 8) có cf2 = 42.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là:
(năm).
Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:
(năm); (năm) và (năm).
a) Có 48 ô tô có độ tuổi từ 8 đến dưới 12;
b) Có 22 ô tô có độ tuổi từ 12 đến dưới 16;
c) Có 8 ô tô có độ tuổi từ 16 đến dưới 20.
Từ Bảng 1, ta thấy:
⦁ Mẫu số liệu đó gồm 120 số liệu và 5 nhóm.
⦁ Tần số của nhóm 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt là: 13; 29; 48; 22; 8.
Từ mẫu số liệu đã cho ta thấy giá trị nhỏ nhất là 160, giá trị lớn nhất là 175. Do đó ta chia mẫu số liệu đã cho thành 5 nhóm như sau:
[160; 163); [163; 166); [166; 169); [169; 172); [172; 175).
Bảng tần số ghép nhóm như sau:
|
Nhóm |
Tần số |
|
[25; 34) |
3 |
|
[34; 43) |
3 |
|
[43; 52) |
6 |
|
[52; 61) |
5 |
|
[61; 70) |
4 |
|
[70; 79) |
3 |
|
[79; 88) |
4 |
|
[88; 97) |
2 |
|
|
n = 30 |
a) Có 6 giá trị không vượt quá giá trị đầu mút phải 163 của nhóm 1.
b) Có 6 + 12 = 18 giá trị không vượt quá giá trị đầu mút phải 166 của nhóm 2.
c) Có 18 + 10 = 28 giá trị không vượt quá giá trị đầu mút phải 169 của nhóm 3.
d) Có 28 + 5 = 33 giá trị không vượt quá giá trị đầu mút phải 172 của nhóm 4.
e) Có 33 + 3 = 36 giá trị không vượt quá giá trị đầu mút phải 175 của nhóm 5.
Bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy như sau:
|
Nhóm |
Tần số |
Tấn số tích lũy |
|
[25; 34) |
3 |
3 |
|
[34; 43) |
3 |
6 |
|
[43; 52) |
6 |
12 |
|
[52; 61) |
5 |
17 |
|
[61; 70) |
4 |
21 |
|
[70; 79) |
3 |
24 |
|
[79; 88) |
4 |
28 |
|
[88; 97) |
2 |
30 |
|
|
n = 30 |
|
a) Trung điểm x1 (giá trị đại diện) của nửa khoảng ứng với nhóm 1 là:
b) Giá trị đại diện của nửa khoảng ứng với nhóm 2 là:
Giá trị đại diện của nửa khoảng ứng với nhóm 3 là:
Giá trị đại diện của nửa khoảng ứng với nhóm 4 là:
Giá trị đại diện của nửa khoảng ứng với nhóm 5 là:
Ta hoàn thiện được Bảng 7 như sau:
|
Nhóm |
Giá trị đại diện |
Tần số |
|
[160; 163) [163; 166) [166; 169) [169; 172) [172; 175) |
x1 = 161,5 x2 = 164,5 x3 = 167,5 x4 = 170,5 x5 = 173,5 |
n1 = 6 n2 = 12 n3 = 10 n4 = 5 n5 = 3 |
|
|
|
n = 36 |
c) Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:
Ta có bảng giá trị đại diện và tần số ghép nhóm như sau:
|
Nhóm |
Giá trị đại diện |
Tần số |
|
[25; 34) |
29,5 |
3 |
|
[34; 43) |
38,5 |
3 |
|
[43; 52) |
47,5 |
6 |
|
[52; 61) |
56,5 |
5 |
|
[61; 70) |
65,5 |
4 |
|
[70; 79) |
74,5 |
3 |
|
[79; 88) |
83,5 |
4 |
|
[88; 97) |
92,5 |
2 |
|
|
|
n = 30 |
Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:
a) Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng do cf3 = 60 > 49,5.
b) Đầu mút trái r của nhóm 3 là r = 37,5.
Độ dài d của nhóm 3 là d = 42,5 – 37,5 = 5.
Tần số n3 của nhóm 3 là n3 = 20.
Tần số tích lũy cf2 của nhóm 2 là cf2 = 40.
c) Ta có:
Ta có bảng tần số tích lũy như sau:
|
Nhóm |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
[0; 4) |
13 |
13 |
|
[4; 8) |
29 |
42 |
|
[8; 12) |
48 |
90 |
|
[12; 16) |
22 |
112 |
|
[16; 20) |
8 |
120 |
|
|
n = 120 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 120. Ta có
Mà 42 < 60 < 90 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bẳng 60.
Xét nhóm 3 là nhóm [8; 12) có r = 8, d = 4, n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4; 8) có cf2 = 42.
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu đã cho là:
a) Số phần tử của mẫu là n = 40. Ta có
Mà 19 < 20 < 32 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bẳng 20.
Xét nhóm 3 là nhóm [120; 180) có r = 120, d = 60, n3 = 13 và nhóm 2 là nhóm [60; 120) có cf2 = 19.
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu đã cho là:
(phút).
b) • Nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng do cf2 = 19 > 10.
⦁ Đầu mút trái s của nhóm 2 là s = 60;
Độ dài h của nhóm 2 là h = 60;
Tần số n2 của nhóm 2 là n2 = 13;
Tần số tích luỹ cf1 của nhóm 1 là cf1 = 6.
Giá trị Q1 là: (phút).
c) • Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng do cf3 = 32 > 30.
• Đầu mút trái t của nhóm 3 là t = 120;
Độ dài l của nhóm 3 là l = 60;
Tần số n3 của nhóm 3 là n3 = 13;
Tần số tích luỹ cf2 của nhóm 2 là cf2 = 19.
Giá trị Q3 là: (phút).
Ta có bảng tần số tích lũy như sau:
|
Nhóm |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
[0; 4) |
13 |
13 |
|
[4; 8) |
29 |
42 |
|
[8; 12) |
48 |
90 |
|
[12; 16) |
22 |
112 |
|
[16; 20) |
8 |
120 |
|
|
n = 120 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 120.
⦁ Ta có: mà 13 < 30 < 42. Suy ra nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng 30.
Xét nhóm 2 là nhóm [4; 8) có s = 4; h = 4; n2 = 29 và nhóm 1 là nhóm [0; 4) có cf1 = 13.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là:
(năm).
⦁ Ta có: mà 42 < 60 < 90. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng 60.
Xét nhóm 3 là nhóm [8; 12) có r = 8; d = 4; n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4; 8) có cf2 = 42.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ hai là:
(năm).
⦁ Ta có: mà cf3 = 90. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng 90.
Xét nhóm 3 là nhóm [8; 12) có r = 8; d = 4; n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4; 8) có cf2 = 42.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là:
(năm).
Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:
(năm); (năm) và (năm).
Từ bảng tần số ghép nhóm và tần số tích lũy ta có:
a) Nhóm 3 là nhóm [50; 60) có tần số lớn nhất.
b) Nhóm [50; 60) có đầu mút trái là 50, độ dài là 10.
Ta thấy nhóm 3 là nhóm [50; 60) có tần số lớn nhất với u = 50, g = 10 và n3 = 16.
Nhóm 2 là nhóm [40; 50) có n2 = 10 và nhóm 4 là nhóm [60; 70) có n4 = 8.
Áp dụng công thức, ta có mốt của mẫu số liệu là:
a) Bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên như sau:
|
Nhóm |
Tần số |
|
[40; 45) |
4 |
|
[45; 50) |
11 |
|
[50; 55) |
7 |
|
[55; 60) |
8 |
|
[60; 65) |
8 |
|
[65; 70) |
2 |
|
|
n = 40 |
b) Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy như sau:
|
Nhóm |
Giá trị đại diện |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
[40; 45) |
42,5 |
4 |
4 |
|
[45; 50) |
47,5 |
11 |
15 |
|
[50; 55) |
52,5 |
7 |
22 |
|
[55; 60) |
57,5 |
8 |
30 |
|
[60; 65) |
62,5 |
8 |
38 |
|
[65; 70) |
67,5 |
2 |
40 |
|
|
|
n = 40 |
|
⦁ Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
⦁ Số phần tử của mẫu là n = 40. Ta có
Mà 15 < 20 < 22 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 20.
Xét nhóm 3 là nhóm [50; 55) có r = 50, d = 5, n3 = 7 và nhóm 2 là nhóm [45; 50) có cf2 = 15.
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu là:
(km/h).
Do đó tứ phân vị thứ hai là Q2 = Me ≈ 53,6 (km/h).
⦁ Ta có . Mà 4 < 10 < 15 nên nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10.
Xét nhóm 2 là nhóm [45; 50) có s = 45; h = 5; n2 = 11 và nhóm 1 là nhóm [40; 45) có cf1 = 4.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là:
(km/h).
⦁ Ta có . Mà cf4 = 30 nên nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 30.
Xét nhóm 4 là nhóm [55; 60) có t = 55; l = 5; n4 = 8 và nhóm 3 là nhóm [50; 55) có cf1 = 22.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là:
(km/h).
c) Nhóm 2 là nhóm [45; 50) có tần số lớn nhất với u = 45, g = 5, n2 = 11 và nhóm 1 có tần số n1= 4, nhóm 3 có tần số n3 = 7.
Áp dụng công thức, ta có mốt của mẫu số liệu là:
(km/h).
a) Bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên như sau:
|
Nhóm |
Tần số |
|
[15; 20) |
1 |
|
[20; 25) |
0 |
|
[25; 30) |
0 |
|
[30; 35) |
1 |
|
[35; 40) |
10 |
|
[40; 45) |
17 |
|
[45; 50) |
0 |
|
[50; 55) |
1 |
|
|
n = 30 |
b) Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy như sau:
|
Nhóm |
Giá trị đại diện |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
[15; 20) |
17,5 |
1 |
1 |
|
[20; 25) |
22,5 |
0 |
1 |
|
[25; 30) |
27,5 |
0 |
1 |
|
[30; 35) |
32,5 |
1 |
2 |
|
[35; 40) |
37,5 |
10 |
12 |
|
[40; 45) |
42,5 |
17 |
29 |
|
[45; 50) |
47,5 |
0 |
29 |
|
[50; 55) |
52,5 |
1 |
30 |
|
|
|
n = 30 |
|
⦁ Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
⦁ Số phần tử của mẫu là n = 30. Ta có
Mà 12 < 15 < 29 nên nhóm 6 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15.
Xét nhóm 6 là nhóm [40; 45) có r = 40, d = 5, n6 = 17 và nhóm 5 là nhóm [35; 40) có cf5 = 12.
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu là:
(kg).
Do đó tứ phân vị thứ hai là Q2 = Me ≈ 40,9 (kg).
⦁ Ta có . Mà 2 < 7,5 < 12 nên nhóm 5 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 7,5.
Xét nhóm 5 là nhóm [35; 40) có s = 35; h = 5; n5 = 10 và nhóm 4 là nhóm [30; 35) có cf4 = 2.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là:
(kg).
⦁ Ta có . Mà 12 < 22,5 < 29 nên nhóm 6 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 22,5.
Xét nhóm 6 là nhóm [40; 45) có t = 40; l = 5; n4 = 17 và nhóm 5 là nhóm [35; 40) có cf5 = 12.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là:
(kg).
c) Nhóm 6 là nhóm [40; 45) có tần số lớn nhất với u = 40, g = 5, n6 = 17 và nhóm 5 có tần số n5 = 10, nhóm 7 có tần số n7 = 0.
Áp dụng công thức, ta có mốt của mẫu số liệu là:
(kg).
a) Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy như sau:
|
Nhóm |
Giá trị đại diện |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
[30; 40) |
35 |
4 |
4 |
|
[40; 50) |
45 |
10 |
14 |
|
[50; 60) |
55 |
14 |
28 |
|
[60; 70) |
65 |
6 |
34 |
|
[70; 80) |
75 |
4 |
38 |
|
[80; 90) |
85 |
2 |
40 |
|
|
|
n = 40 |
|
⦁ Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
⦁ Số phần tử của mẫu là n = 40. Ta có
Mà 14 < 20 < 28 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 20.
Xét nhóm 3 là nhóm [50; 60) có r = 50, d = 10, n3 = 14 và nhóm 2 là nhóm [40; 50) có cf2 = 14.
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu là:
(cm).
Do đó tứ phân vị thứ hai là Q2 = Me ≈ 54,29 (cm).
⦁ Ta có . Mà 4 < 10 < 14 nên nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10.
Xét nhóm 2 là nhóm [40; 50) có s = 40; h = 10; n2 = 10 và nhóm 1 là nhóm [30; 40) có cf1 = 4.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là:
(cm).
⦁ Ta có Mà 28 < 30 < 34 nên nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 30.
Xét nhóm 4 là nhóm [60; 70) có t = 60; l = 10; n4 = 6 và nhóm 3 là nhóm [50; 60) có cf3 = 28.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là:
(cm).
b) Nhóm 3 là nhóm [50; 60) có tần số lớn nhất với u = 50, g = 10, n3 = 14 và nhóm 2 có tần số n2 = 10, nhóm 4 có tần số n4 = 6.
Áp dụng công thức, ta có mốt của mẫu số liệu là:
(cm).Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















