Giải SBT Toán 11 Cánh diều  Bài 1. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 1. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thống kê chiều cao của 40 bạn lớp 11A, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm cho ở Bảng 7 (đơn vị: centimét).

Nhóm

Tần số

[155 ; 160)

5

[160 ; 165)

12

[165 ; 170)

16

[170 ; 175)

7

 

n = 40

Bảng 7

a) Độ dài của mỗi nhóm bằng:

155;

5;

175;

20.

Xem đáp án

a)Đáp án đúng là: B

Độ dài của nhóm [155 ; 160) là 160 – 155 = 5

Tương tự: Độ dài của các nhóm [160 ; 165), [165 ; 170), [170 ; 175) là 5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Tần số của nhóm [160 ; 165) là bao nhiêu?

5;

16;

12;

7.

Xem đáp án

b)Đáp án đúng là: C

Tần số của nhóm [160 ; 165) là 12.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Nhóm có tần số lớn nhất là:

[155 ; 160);

[160 ; 165);

[165 ; 170);

[170 ; 175).

Xem đáp án

c)Đáp án đúng là: C

Tần số lớn nhất là 16 tương ứng với nhóm [165 ; 170).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Giá trị cf3 bằng:

16;

17;

23;

33.

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: D

Giá trị cf3 là tần số tích lũy của nhóm 3 là nhóm [165 ; 170) bằng 5 + 12 + 16 = 33.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

e) Giá trị đại diện của nhóm [155 ; 160) bằng:

157,5

155

160;

5.

Xem đáp án

e)Đáp án đúng là: A

Giá trị đại diện của nhóm [155 ; 160) là 155+1602=157,5 .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

g) Nhóm có giá trị đại diện bằng 162,5 là:

[155 ; 160);

[160 ; 165);

[165 ; 170);

[170 ; 175).

Xem đáp án

g) Đáp án đúng là B

Ta có:  162,5=160+1652 nên nhóm có giá trị đại diện bằng 162,5 là [160 ; 165).

7. Tự luận
1 điểm

Xác định các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm như ở Bảng 7 (làm tròn cho các kết quả đến hàng phần mười).

Nhóm

Tần số

[155 ; 160)

5

[160 ; 165)

12

[165 ; 170)

16

[170 ; 175)

7

 

n = 40

Bảng 7

Xem đáp án

Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy của mẫu số liệu được cho như sau:

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

Tần số tích lũy

[155 ; 160)

157,5

5

5

[160 ; 165)

162,5

12

17

[165 ; 170)

167,5

16

33

[170 ; 175)

172,5

7

40

 

 

n = 40

 

Số trung bình cộng là:

 x¯=5⋅157,5+12⋅162,5+16⋅167,5+7⋅172,540≈165,6.

Ta có:        n2=402=20,n4=10,3n4=30.

Vì 17 < 20 < 33 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 20.

Xét nhóm 3 là nhóm [165; 170) có r = 165, d  = 5, n3 = 16 và nhóm 2 là nhóm [160; 165) có cf2 = 17. Suy ra trung vị là:

 Me=165+20−1716⋅5≈165,9.

Tứ phân vị thứ 2 là: Q2 = Me 165,9.

Vì 5 < 10 < 17 nên nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10.

Xét nhóm 2 là nhóm [160; 165) có s = 160, h  = 5, n2 = 12 và nhóm 1 là nhóm [155; 160) có cf1 = 5.Suy ra tứ phân vị thứ nhất là:

 Q1=160+10−512⋅5≈162,1.

Vì 17 < 30 < 33 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 30.

Xét nhóm 3 là nhóm [165; 170) có t = 165, l  = 5, n3 = 16 và nhóm 2 là nhóm [160; 165) có cf2 = 17. Suy ra tứ phân vị thứ ba là:

  Q3=165+30−1716⋅5≈169,1.

Ta thấy nhóm 3 ứng với nửa khoảng [165; 170) là nhóm có tần số lớn nhất với u = 165, g = 5, n3 = 16; nhóm 2 là nhóm [160; 165) có n2 = 12 và nhóm 4 là nhóm [170; 175) có n4 = 7. Suy ra mốt là:

 MO=165+16−122⋅16−12−7⋅5≈166,5.

8. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm thống kế thời gian sử dụng điện thoại trước khi ngủ (đơn vị: phút) của một người trong 120 ngày như ở Bảng 8. Xác định các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu đó (làm tròn các kết quả đến hàng phần mười).

Nhóm

Tần số

[0 ; 4)

13

[4 ; 8)

29

[8 ; 12)

48

[12 ; 16)

22

[16 ; 20)

8

 

n = 120

Bảng 8

Xem đáp án

Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy của mẫu số liệu được cho như sau:

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

Tần số tích lũy

[0 ; 4)

2

13

13

[4 ; 8)

6

29

42

[8 ; 12)

10

48

90

[12 ; 16)

14

22

112

[16 ; 20)

18

8

120

 

 

n = 120

 

Số trung bình cộng là:

 x¯=13⋅2+29⋅6+48⋅10+22⋅14+8⋅18120≈9,4.

Ta có:  n2=1202=60,n4=30,3n4=90.    

Vì 42 < 60 < 90 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 60.

Xét nhóm 3 là nhóm [8 ; 12) có r = 8, d  = 4, n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4 ; 8) có cf2 = 42. Suy ra trung vị là:

 Me=8+60−4248⋅4=9,5.

Tứ phân vị thứ 2 là: Q2 = Me = 9,5

Vì 13 < 30 < 42 nên nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 30.

Xét nhóm 2 là nhóm [4; 8) có s = 4, h  = 4, n2 = 29 và nhóm 1 là nhóm [0 ; 4) có cf1 = 13. Suy ra tứ phân vị thứ nhất là:

 Q1=4+30−1329⋅4≈6,3.

Vì 42 < 90 ≤ 90 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 90. Xét nhóm 3 là nhóm [8 ; 12) có t = 8, l  = 4, n3 = 48 và nhóm 2 là nhóm [4 ; 8) có cf2 = 42. Suy ra tứ phân vị thứ ba là:

 Q3=8+90−4248⋅4=12.

Ta thấy nhóm 3 ứng với nửa khoảng [8 ; 12) là nhóm có tần số lớn nhất với u = 8, g = 4, n3 = 48; nhóm 2 là nhóm [4; 8) có n2 = 29 và nhóm 4 là nhóm [12 ; 16) có n4 = 22. Suy ra mốt là:

 MO=8+48−292⋅48−29−22⋅4≈9,7.

9. Tự luận
1 điểm

Khi thống kê chỉ số đường huyết (đơn vị: mmol/L) của 28 người cao tuổi trong một lần đo, ta được kết quả sau:

Khi thống kê chỉ số đường huyết (đơn vị: mmol/L) của 28 người cao tuổi trong một lần đo, ta được kết quả sau:      a) Lập bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy có năm nhóm ứng với năm nửa khoảng: [7,0 ; 7,2), [7,2 ; 7,4), [7,4 ; 7,6), [7,6 ; 7,8), [7,8 ; 8,0]. (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy có năm nhóm ứng với năm nửa khoảng: [7,0 ; 7,2), [7,2 ; 7,4), [7,4 ; 7,6), [7,6 ; 7,8), [7,8 ; 8,0].

Xem đáp án

a) Bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy được cho như bảng sau:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

[7,0 ; 7,2)

7

7

[7,2 ; 7,4)

6

13

[7,4 ; 7,6)

7

20

[7,6 ; 7,8)

5

25

[7,8 ; 8,0]

3

28

 

n = 28

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Độ dài của mỗi nhóm bằng:

7;

8;

1;

0,2.

Xem đáp án

b)Đáp án đúng là: D

Độ dài của nhóm [7,0 ; 7,2) là 7,2 – 7,0 = 0,2.

Tương tự: Độ dài của các nhóm [7,2 ; 7,4), [7,4 ; 7,6), [7,6 ; 7,8), [7,8 ; 8,0] là 0,2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Tần số của nhóm [7,8 ; 8,0] bằng:

3;

5;

6;

7.

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Tần số của nhóm [7,8 ; 8,0] là 3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Giá trị cf3 bằng:

7;

13;

20;

25.

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

Giá trị cf3 là tần số tích lũy của nhóm 3 là nhóm [7,4 ; 7,6) là 20.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

e) Giá trị đại diện của nhóm [7,4 ; 7,6) bằng:

7,4;

7,6;

7,5;

2.

Xem đáp án

e) Đáp án đúng là: C

Giá trị đại diện của nhóm [7,4 ; 7,6) là  7,4+7,62=7,5.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

g) Nhóm có giá trị đại diện bằng 7,7 là:

[7,0 ; 7,2);

[7,2 ; 7,4);

[7,4 ; 7,6);

[7,6 ; 7,8).

Xem đáp án

g) Đáp án đúng là D

Ta có:  7,7=7,6+7,82 nên nhóm có giá trị đại diện bằng 7,7 là [7,6 ; 7,8).

15. Tự luận
1 điểm

Với mẫu số liệu ghép nhóm thu được ở Bài 4, xác định các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm đó (làm tròn các kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy của mẫu số liệu được cho như sau:

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

Tần số tích lũy

[7,0 ; 7,2)

7,1

7

7

[7,2 ; 7,4)

7,3

6

13

[7,4 ; 7,6)

7,5

7

20

[7,6 ; 7,8)

7,7

5

25

[7,8 ; 8,0]

7,9

3

28

 

 

n = 28

 

 

Số trung bình cộng là:

 x¯=7⋅7,1+6⋅7,3+7⋅7,5+5⋅7,7+3⋅7,928≈7,4.

Ta có:    n2=282=14,n4=7,3n4=21.

Vì 13 < 24 < 20 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 14.

Xét nhóm 3 là nhóm [7,4 ; 7,6) có r = 7,4, d  = 0,2, n3 = 7 và nhóm 2 là nhóm [7,2 ; 7,4) có cf2 = 13. Suy ra trung vị là:

 Me=7,4+14−137⋅0,2≈7,4.

Tứ phân vị thứ 2 là: Q2 = Me 7,4.

Vì 0 < 7 ≤ 7 nên nhóm 1 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 7.

Xét nhóm 1 là nhóm [7,0; 7,2) có s = 7,0, h  = 0,2, n1 = 7 và cf0 = 0.

Suy ra tứ phân vị thứ nhất là:

 Q1=7,0+7−07⋅0,2≈7,2.

Vì 20 < 21 < 25 nên nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 21. Xét nhóm 4 là nhóm [7,6 ; 7,8) có t = 7,6, l  = 0,2, n4 = 5 và nhóm 3 là nhóm [7,4 ; 7,6) có cf3 = 20. Suy ra tứ phân vị thứ ba là:

Q3=7,6+21−205⋅0,2≈7,6.

Ta thấy nhóm 1 và nhóm 3 tương ứng với nửa khoảng [7,0 ; 7,2) và [7,4 ; 7,6) là nhóm có tần số lớn nhất nên ta có hai mốt là:

Nhóm 1 ứng với nửa khoảng [7,0 ; 7,2) là nhóm có tần số lớn nhất với u = 7,0, g = 0,2, n1 = 7; n0 = 0 và nhóm 2 là nhóm [7,2; 7,4) có n2 = 6. Suy ra mốt thứ nhất là:

 MO=7,0+7−02.7−0−6⋅0,2≈7,2;

Nhóm 3 ứng với nửa khoảng [7,4 ; 7,6) là nhóm có tần số lớn nhất với u = 7,4, g = 0,2, n3 = 7; và nhóm 2 là nhóm [7,2; 7,4) có n2 = 6 và nhóm 4 là nhóm [7,6; 7,8) có n4 = 5. Suy ra mốt thứ hai là:

 MO=7,4+7−62.7−6−5⋅0,2≈7,5.