21 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

21 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 1. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1171 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm số liệu ghép nhóm thường được cho dưới dạng

[a; b] trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

(a; b) trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

(a; b] trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

[a; b) trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

Xem đáp án

Chọn D

Nhómsố liệu thường được cho dưới dạng[a; b) trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Giá trị đại diện của nhóm [60; 80) là

40.

70.

60.

30.

Xem đáp án

Chọn B

Giá trị đại diện của nhóm là \(\frac{{60 + 80}}{2} = 70\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Nhóm [40; 60) có tần số là

5.

9.

12.

10.

Xem đáp án

Chọn C

Nhóm [40; 60) có tần số là 12.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là

[80; 100).

[20; 40).

[40; 60).

[60; 80).

Xem đáp án

Chọn C

Nhóm [40; 60) có tần số lớn nhất bằng 12 nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Nhóm chứa trung vị là

[0; 20).

[20; 40).

[40; 60).

[60; 80).

Xem đáp án

Chọn C

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Tần số tích lũy

5

14

26

36

42

Cỡ mẫu n = 5 +9 + 12 + 10 + 6 = 42.

Có \(\frac{n}{2} = \frac{{42}}{2} = 21\) mà 14 < 21 < 26. Suy ra nhóm [40; 60) là nhóm chứa trung vị.

>

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

[0; 20).

[20; 40).

[40; 60).

[60; 80).

Xem đáp án

Chọn B

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Tần số tích lũy

5

14

26

36

42

Cỡ mẫu n = 5 +9 + 12 + 10 + 6 = 42.

Có \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\) mà 5 < 10,5 < 14 nên nhóm [20; 40) là nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất.

>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Thời gian trung bình (phút) sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 khoảng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

51,4.

50,4.

54,1.

51,5.

Xem đáp án

Chọn A

Thời gian (phút)

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Giá trị đại diện

10

30

50

70

90

Số học sinh

5

9

12

10

6

Thời gian trung bình (phút) sử dụng điện thoại di động của một số học sinh lớp 11 là

\(\overline x = \frac{{10.5 + 30.9 + 50.12 + 70.10 + 90.6}}{{42}} \approx 51,4\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây xoài giống như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

Số cây

4

6

7

5

3

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_o} = \frac{{70}}{3}\).

\({M_o} = \frac{{50}}{3}\).

\({M_o} = \frac{{70}}{2}\).

\({M_o} = \frac{{80}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Tần số lớn nhất là 7 nên nhóm chứa mốt là [20; 30).

Ta có \({M_o} = 20 + \frac{{7 - 6}}{{\left( {7 - 6} \right) + \left( {7 - 5} \right)}}.10 = \frac{{70}}{3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây xoài giống như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

Số cây

4

6

7

5

3

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_e} = \frac{{175}}{7}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{5}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{7}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

Số cây

4

6

7

5

3

Tần số tích lũy

4

10

17

22

25

Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{25}}{2} = 12,5\).

Ta có 10 < 12,5 < 17 nên nhóm chứa trung vị là [20; 30).

Khi đó \({M_e} = 20 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 10}}{7}.10 = \frac{{165}}{7}\).

>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây xoài giống như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

Số cây

4

6

7

5

3

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Q1 = 13,5.

Q1 = 13,9.

Q1 = 15,75.

Q1 = 13,75.

Xem đáp án

Chọn D

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

Số cây

4

6

7

5

3

Tần số tích lũy

4

10

17

22

25

Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{25}}{4} = 6,25\).

Ta có 4 < 6,25 < 10 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [10; 20).

Ta có \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}.10 = 13,75\).

>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây xoài giống như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

Số cây

4

6

7

5

3

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Q3 = 33,5.

Q3 = 33,9.

Q3 = 35,75.

Q3 = 33,75.

Xem đáp án

Chọn A

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

Số cây

4

6

7

5

3

Tần số tích lũy

4

10

17

22

25

Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.25}}{4} = 18,75\).

Ta có 17 < 18,75 < 22 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [30; 40).

Khi đó \({Q_3} = 30 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - 17}}{5}.10 = 33,5\).

>

12. Tự luận
1 điểm

Số năm giảng dạy của một số giáo viên trường THPT A được ghi lại ở bảng sau:

Số năm giảng dạy

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Số giáo viên

5

25

33

29

8

a) Mẫu số liệu ở bảng trên có 100 số liệu.

b) Số trung bình của mẫu ghép nhóm là 14.

c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm [5; 10).

d) Trung vị Q2 của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{{430}}{{33}}\).

Xem đáp án

a) n = 5 + 25 + 33 + 29 + 8 = 100.

b) Bảng có giá trị đại diện

Số năm giảng dạy

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Giá trị đại diện

2,5

7,5

12,5

17,5

22,5

Số giáo viên

5

25

33

29

8

Có \(\overline x = \frac{{2,5.5 + 7,5.25 + 12,5.33 + 17,5.29 + 22,5.8}}{{100}} = 13\).

c) Nhóm có tần số lớn nhất là [10; 15) nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.

d)

Số năm giảng dạy

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Số giáo viên

5

25

33

29

8

Tần số tích lũy

5

30

63

92

100

Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{100}}{2} = 50\).

Ta có 30 < 50 < 63 nên nhóm chứa trung vị là [10; 15).

Ta có \({Q_2} = 10 + \frac{{\frac{{100}}{2} - 30}}{{33}}.5 = \frac{{430}}{{33}}\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

>

13. Tự luận
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

a) Nhóm [20; 40) chứa tứ phân vị thứ hai.

b) Trung vị của mẫu số liệu trên bằng \(\frac{{155}}{3}\).

c) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 52.

d) Đầu mút phải của nhóm [40; 60) bằng 60.

Xem đáp án

Thời gian

[0; 20)

[20; 40)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Tần số tích lũy

5

14

26

36

42

Cỡ mẫu n = 42.

a) Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{42}}{2} = 21\).

Vì 14 < 21 < 26 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ hai là [40; 60).

b) Nhóm chứa trung vị là [40; 60).

Ta có \({M_e} = 40 + \frac{{\frac{{42}}{2} - 14}}{{12}}.20 = \frac{{155}}{3}\).

c) Nhóm [40; 60) là nhóm có tần số lớn nhất nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.

Ta có \({M_o} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}}.20 = 52\).

d) Đầu mút phải của nhóm [40; 60) là 60.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

>

14. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Thời gian (giờ)

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Số học sinh

8

16

4

2

2

a) Thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh là 8,44 giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

b) Độ dài mỗi nhóm bằng 5.

c) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 32.

d) Mốt của mẫu số liệu là 5,7.

Xem đáp án

Thời gian (giờ)

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

Giá trị đại diện

2,5

7,5

12,5

17,5

22,5

Số học sinh

8

16

4

2

2

a) Thời gian xem ti vi trung bình là

\(\overline x = \frac{{2,5.8 + 7,5.16 + 12,5.4 + 17,5.2 + 22,5.2}}{{8 + 16 + 4 + 2 + 2}} \approx 8,44\).

b) Độ dài mỗi nhóm là 5.

c) Cỡ mẫu n = 8 + 16 + 4 + 2 + 2 = 32.

d) Nhóm [5; 10) có tần số lớn nhất nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.

Ta có \({M_o} = 5 + \frac{{16 - 8}}{{\left( {16 - 8} \right) + \left( {16 - 4} \right)}}.5 = 5,8\).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Số người đi xem một bộ phim mới theo độ tuổi trong một rạp chiếu phim (sau 1 giờ công chiếu) được ghi lại ở bảng sau:

Độ tuổi

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

Số người

6

12

16

7

2

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 43.

b) Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = 33\).

c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là Q1 ≈ 23,96.

d) Nhóm [30; 40) chứa mốt của mẫu số liệu và M0 = 31.

Xem đáp án

a) Cỡ mẫu n = 6 + 12 + 16 + 7 + 2 = 43.

b)

Độ tuổi

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

Giá trị đại diện

15

25

35

45

55

Số người

6

12

16

7

2

Tần số tích lũy

6

18

34

41

43

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{15.6 + 25.12 + 35.16 + 45.7 + 55.2}}{{43}} \approx 31,98\).

c) Có \(\frac{n}{4} = \frac{{43}}{4} = 10,75\). Có 6 < 10,75 < 18 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [20; 30).

\({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 6}}{{12}}\left( {30 - 20} \right) \approx 23,96\).

d) Theo giả thiết nhóm [30; 40) chứa mốt của mẫu số liệu và \({M_0} = 30 + \frac{{16 - 12}}{{\left( {16 - 12} \right) + \left( {16 - 7} \right)}}.10 \approx 33,1\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

>

16. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu về cân nặng (kg) của các em học sinh trong lớp 10A đã ghép nhóm dưới dạng bảng như sau

Nhóm

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

[80; 90)

Tần số

2

10

16

8

2

2

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là n = 42.

b) Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là [50; 60).

c) Trung vị của mẫu số liệu đã cho bằng 55.

d) Hiệu của tứ phân vị thứ ba và thứ nhất là Q3 – Q1 = 14.

Xem đáp án

a) Cỡ mẫu n = 2 + 10 + 16 + 8 + 2 + 2 = 40.

b)

Nhóm

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

[80; 90)

Tần số

2

10

16

8

2

2

Tần số tích lũy

2

12

28

36

38

40

Có \(\frac{n}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\). Có 12 < 20 < 28 nên nhóm chứa trung vị là [50; 60).

c) Có \({Q_2} = 50 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 12}}{{16}}.10 = 55\).

d) Có \(2 < \frac{n}{4} = 10 < 12\) nên nhóm [40; 50) chứa tứ phân vị thứ nhất.

Có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 2}}{{10}}.10 = 48\).

Có \(28 < \frac{{3n}}{4} = 30 < 36\) nên nhóm [60; 70) chứa tứ phân vị thứ ba.

Có \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 28}}{8}.10 = 62,5\).

Khi đó Q3 – Q1 = 62,5 – 48 = 14,5.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

>>>

17. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về lương (đơn vị: triệu đồng) và số nhân viên như sau:

Lương (triệu đồng)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Số nhân viên

5

8

12

10

2

3

Tính lương (đơn vị: triệu đồng) trung bình từ mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Lương (triệu đồng)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Giá trị đại diện

12,5

17,5

22,5

27,5

32,5

37,5

Số nhân viên

5

8

12

10

2

3

Ta có \(\overline x = \frac{{12,5.5 + 17,5.8 + 22,5.12 + 27,5.10 + 32,5.2 + 37,5.3}}{{5 + 8 + 12 + 10 + 2 + 3}} \approx 23,1\).

Trả lời: 23,1.

18. Tự luận
1 điểm

Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau

Thời gian (phút)

[9,5; 12,5)

[12,5; 15,5)

[15,5; 18,5)

[18,5; 21,5)

[21,5; 24,5)

Số học sinh

3

12

15

24

2

Tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm ở trên (làm tròn kết quả tới hàng phần mười).

Xem đáp án

Thời gian (phút)

[9,5; 12,5)

[12,5; 15,5)

[15,5; 18,5)

[18,5; 21,5)

[21,5; 24,5)

Số học sinh

3

12

15

24

2

Tần số tích lũy

3

15

30

54

56

Cỡ mẫu là n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.

Có \(\frac{n}{4} = \frac{{56}}{4} = 14\). Có 3 < 14 < 15 nên nhóm chưa tứ phân vị thứ nhất là [12,5; 15,5).

Có \({Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}}.3 \approx 15,3\).

Trả lời: 15,3.

>

19. Tự luận
1 điểm

Người ta ghi lại trọng lượng (gam) một loại cá rô được nuôi trong ao theo một chế độ đặc biệt sau 6 tháng, có bảng tần số ghép nhóm sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính a – b.

Xem đáp án

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là n = 13 + 24 + 55 + 61 + 31 + 16 = 200.

Có \(\frac{n}{2} = \frac{{200}}{2} = 100\).

Có 92 < 100 < 153 nên nhóm chứa trung vị là [90; 100).

Khi đó \({M_e} = 90 + \frac{{\frac{{200}}{2} - 92}}{{61}}.\left( {100 - 90} \right) = \frac{{5570}}{{61}}\).

Suy ra a = 5570; b = 61. Do đó a – b = 5509.

Trả lời: 5509.

>

20. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau về số lượng khách hàng ra vào một cửa hàng mỗi ngày trong 60 ngày.

Số khách hàng

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

Số ngày

n1

8

20

15

7

n6

Biết trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là 28,5. Tính số ngày cửa hàng này có ít nhất 30 người khách ra vào mỗi ngày.

Xem đáp án

Ta có Me = 28,5 Me [20; 30).

Theo giả thiết ta có \(28,5 = 20 + \frac{{30 - 8 - {n_1}}}{{20}}.10\)\( \Leftrightarrow \frac{{22 - {n_1}}}{2} = 8,5\)\( \Leftrightarrow 22 - {n_1} = 17\)\( \Leftrightarrow {n_1} = 5\).

n6 = 5.

Do đó số ngày cửa hàng này có ít nhất 30 người khách ra vào mỗi ngày là: 15 + 7 + 5 = 27.

Trả lời: 27.

21. Tự luận
1 điểm

Một trường THPT đã tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của học sinh đối với việc giảng dạy và chủ nhiệm của thầy cô giáo. Phiếu khảo sát được thiết kế theo thang điểm từ 1 đến 100. Khi tiến hành thống kê số liệu của 50 phiếu, kết quả thống kê được trình bày trong bảng phân số tần số ghép nhóm sau đây

Số điểm

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

[80; 90)

[90; 100)

Số người

4

7

10

17

12

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm ở trên.

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt là nhóm [80; 90).

Ta có \({M_0} = 80 + \frac{{17 - 10}}{{17 - 10 + 17 - 12}}.10 \approx 85,8\).

Trả lời: 85,8.