
21 câu hỏi
[a; b] trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
(a; b) trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
(a; b] trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
[a; b) trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
Chọn D
Nhóm số liệu thường được cho dưới dạng [a; b) trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.
40.
70.
60.
30.
Chọn B
Giá trị đại diện của nhóm là \(\frac{{60 + 80}}{2} = 70\).
5.
9.
12.
10.
Chọn C
Nhóm [40; 60) có tần số là 12.
[80; 100).
[20; 40).
[40; 60).
[60; 80).
Chọn C
Nhóm [40; 60) có tần số lớn nhất bằng 12 nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.
[0; 20).
[20; 40).
[40; 60).
[60; 80).
Chọn C
Thời gian (phút) | [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Tần số tích lũy | 5 | 14 | 26 | 36 | 42 |
Cỡ mẫu n = 5 +9 + 12 + 10 + 6 = 42.
Có \(\frac{n}{2} = \frac{{42}}{2} = 21\) mà 14 < 21 < 26. Suy ra nhóm [40; 60) là nhóm chứa trung vị.
>
[0; 20).
[20; 40).
[40; 60).
[60; 80).
Chọn B
Thời gian (phút) | [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Tần số tích lũy | 5 | 14 | 26 | 36 | 42 |
Cỡ mẫu n = 5 +9 + 12 + 10 + 6 = 42.
Có \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\) mà 5 < 10,5 < 14 nên nhóm [20; 40) là nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất.
>
51,4.
50,4.
54,1.
51,5.
Chọn A
Thời gian (phút) | [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100) |
Giá trị đại diện | 10 | 30 | 50 | 70 | 90 |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Thời gian trung bình (phút) sử dụng điện thoại di động của một số học sinh lớp 11 là
\(\overline x = \frac{{10.5 + 30.9 + 50.12 + 70.10 + 90.6}}{{42}} \approx 51,4\)
\({M_o} = \frac{{70}}{3}\).
\({M_o} = \frac{{50}}{3}\).
\({M_o} = \frac{{70}}{2}\).
\({M_o} = \frac{{80}}{3}\).
Chọn A
Tần số lớn nhất là 7 nên nhóm chứa mốt là [20; 30).
Ta có \({M_o} = 20 + \frac{{7 - 6}}{{\left( {7 - 6} \right) + \left( {7 - 5} \right)}}.10 = \frac{{70}}{3}\).
\({M_e} = \frac{{175}}{7}\).
\({M_e} = \frac{{165}}{5}\).
\({M_e} = \frac{{165}}{7}\).
\({M_e} = \frac{{165}}{3}\).
Chọn C
Chiều cao (cm) | [0; 10) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) |
Số cây | 4 | 6 | 7 | 5 | 3 |
Tần số tích lũy | 4 | 10 | 17 | 22 | 25 |
Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{25}}{2} = 12,5\).
Ta có 10 < 12,5 < 17 nên nhóm chứa trung vị là [20; 30).
Khi đó \({M_e} = 20 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 10}}{7}.10 = \frac{{165}}{7}\).
>
Q1 = 13,5.
Q1 = 13,9.
Q1 = 15,75.
Q1 = 13,75.
Chọn D
Chiều cao (cm) | [0; 10) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) |
Số cây | 4 | 6 | 7 | 5 | 3 |
Tần số tích lũy | 4 | 10 | 17 | 22 | 25 |
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{25}}{4} = 6,25\).
Ta có 4 < 6,25 < 10 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [10; 20).
Ta có \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}.10 = 13,75\).
>
Q3 = 33,5.
Q3 = 33,9.
Q3 = 35,75.
Q3 = 33,75.
Chọn A
Chiều cao (cm) | [0; 10) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) |
Số cây | 4 | 6 | 7 | 5 | 3 |
Tần số tích lũy | 4 | 10 | 17 | 22 | 25 |
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.25}}{4} = 18,75\).
Ta có 17 < 18,75 < 22 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [30; 40).
Khi đó \({Q_3} = 30 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - 17}}{5}.10 = 33,5\).
>
a) n = 5 + 25 + 33 + 29 + 8 = 100.
b) Bảng có giá trị đại diện
Số năm giảng dạy | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) |
Giá trị đại diện | 2,5 | 7,5 | 12,5 | 17,5 | 22,5 |
Số giáo viên | 5 | 25 | 33 | 29 | 8 |
Có \(\overline x = \frac{{2,5.5 + 7,5.25 + 12,5.33 + 17,5.29 + 22,5.8}}{{100}} = 13\).
c) Nhóm có tần số lớn nhất là [10; 15) nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.
d)
Số năm giảng dạy | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) |
Số giáo viên | 5 | 25 | 33 | 29 | 8 |
Tần số tích lũy | 5 | 30 | 63 | 92 | 100 |
Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{100}}{2} = 50\).
Ta có 30 < 50 < 63 nên nhóm chứa trung vị là [10; 15).
Ta có \({Q_2} = 10 + \frac{{\frac{{100}}{2} - 30}}{{33}}.5 = \frac{{430}}{{33}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
>
Thời gian | [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Tần số tích lũy | 5 | 14 | 26 | 36 | 42 |
Cỡ mẫu n = 42.
a) Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{42}}{2} = 21\).
Vì 14 < 21 < 26 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ hai là [40; 60).
b) Nhóm chứa trung vị là [40; 60).
Ta có \({M_e} = 40 + \frac{{\frac{{42}}{2} - 14}}{{12}}.20 = \frac{{155}}{3}\).
c) Nhóm [40; 60) là nhóm có tần số lớn nhất nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.
Ta có \({M_o} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}}.20 = 52\).
d) Đầu mút phải của nhóm [40; 60) là 60.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
>
Thời gian (giờ) | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) |
Giá trị đại diện | 2,5 | 7,5 | 12,5 | 17,5 | 22,5 |
Số học sinh | 8 | 16 | 4 | 2 | 2 |
a) Thời gian xem ti vi trung bình là
\(\overline x = \frac{{2,5.8 + 7,5.16 + 12,5.4 + 17,5.2 + 22,5.2}}{{8 + 16 + 4 + 2 + 2}} \approx 8,44\).
b) Độ dài mỗi nhóm là 5.
c) Cỡ mẫu n = 8 + 16 + 4 + 2 + 2 = 32.
d) Nhóm [5; 10) có tần số lớn nhất nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.
Ta có \({M_o} = 5 + \frac{{16 - 8}}{{\left( {16 - 8} \right) + \left( {16 - 4} \right)}}.5 = 5,8\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
a) Cỡ mẫu n = 6 + 12 + 16 + 7 + 2 = 43.
b)
Độ tuổi | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) |
Giá trị đại diện | 15 | 25 | 35 | 45 | 55 |
Số người | 6 | 12 | 16 | 7 | 2 |
Tần số tích lũy | 6 | 18 | 34 | 41 | 43 |
Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{15.6 + 25.12 + 35.16 + 45.7 + 55.2}}{{43}} \approx 31,98\).
c) Có \(\frac{n}{4} = \frac{{43}}{4} = 10,75\). Có 6 < 10,75 < 18 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [20; 30).
\({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 6}}{{12}}\left( {30 - 20} \right) \approx 23,96\).
d) Theo giả thiết nhóm [30; 40) chứa mốt của mẫu số liệu và \({M_0} = 30 + \frac{{16 - 12}}{{\left( {16 - 12} \right) + \left( {16 - 7} \right)}}.10 \approx 33,1\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
>
a) Cỡ mẫu n = 2 + 10 + 16 + 8 + 2 + 2 = 40.
b)
Nhóm | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) | [70; 80) | [80; 90) |
Tần số | 2 | 10 | 16 | 8 | 2 | 2 |
Tần số tích lũy | 2 | 12 | 28 | 36 | 38 | 40 |
Có \(\frac{n}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\). Có 12 < 20 < 28 nên nhóm chứa trung vị là [50; 60).
c) Có \({Q_2} = 50 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 12}}{{16}}.10 = 55\).
d) Có \(2 < \frac{n}{4} = 10 < 12\) nên nhóm [40; 50) chứa tứ phân vị thứ nhất.
Có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 2}}{{10}}.10 = 48\).
Có \(28 < \frac{{3n}}{4} = 30 < 36\) nên nhóm [60; 70) chứa tứ phân vị thứ ba.
Có \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 28}}{8}.10 = 62,5\).
Khi đó Q3 – Q1 = 62,5 – 48 = 14,5.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
>>>
Lương (triệu đồng) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) |
Giá trị đại diện | 12,5 | 17,5 | 22,5 | 27,5 | 32,5 | 37,5 |
Số nhân viên | 5 | 8 | 12 | 10 | 2 | 3 |
Ta có \(\overline x = \frac{{12,5.5 + 17,5.8 + 22,5.12 + 27,5.10 + 32,5.2 + 37,5.3}}{{5 + 8 + 12 + 10 + 2 + 3}} \approx 23,1\).
Trả lời: 23,1.
Thời gian (phút) | [9,5; 12,5) | [12,5; 15,5) | [15,5; 18,5) | [18,5; 21,5) | [21,5; 24,5) |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | 24 | 2 |
Tần số tích lũy | 3 | 15 | 30 | 54 | 56 |
Cỡ mẫu là n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.
Có \(\frac{n}{4} = \frac{{56}}{4} = 14\). Có 3 < 14 < 15 nên nhóm chưa tứ phân vị thứ nhất là [12,5; 15,5).
Có \({Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}}.3 \approx 15,3\).
Trả lời: 15,3.
>
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là n = 13 + 24 + 55 + 61 + 31 + 16 = 200.
Có \(\frac{n}{2} = \frac{{200}}{2} = 100\).
Có 92 < 100 < 153 nên nhóm chứa trung vị là [90; 100).
Khi đó \({M_e} = 90 + \frac{{\frac{{200}}{2} - 92}}{{61}}.\left( {100 - 90} \right) = \frac{{5570}}{{61}}\).
Suy ra a = 5570; b = 61. Do đó a – b = 5509.
Trả lời: 5509.
>
Ta có Me = 28,5 Me [20; 30).
Theo giả thiết ta có \(28,5 = 20 + \frac{{30 - 8 - {n_1}}}{{20}}.10\)\( \Leftrightarrow \frac{{22 - {n_1}}}{2} = 8,5\)\( \Leftrightarrow 22 - {n_1} = 17\)\( \Leftrightarrow {n_1} = 5\).
n6 = 5.
Do đó số ngày cửa hàng này có ít nhất 30 người khách ra vào mỗi ngày là: 15 + 7 + 5 = 27.
Trả lời: 27.
Nhóm chứa mốt là nhóm [80; 90).
Ta có \({M_0} = 80 + \frac{{17 - 10}}{{17 - 10 + 17 - 12}}.10 \approx 85,8\).
Trả lời: 85,8.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















