Giải SGK Tiếng anh 10 THiNK Unit 7 Grammar trang 72 có đáp án
15 câu hỏi
Complete the sentences from the article on page 71. Then choose the correct options to complete the rules about the passive. (Hoàn thành các câu trong bài viết trên trang 71. Sau đó chọn các phương án đúng để hoàn thành các quy tắc về thể bị động.)


Đáp án:
1. may be | 2. is…paid | 3. isn’t paid | 4. was…chosen | 5. was asked |
RULES:
1. isn’t | 2. want | 3. don’t know |
Hướng dẫn dịch:
1. Đồ ngọt được trẻ em trên toàn quốc ăn.
2. Harry có được trả tiền cho công việc không?
3. Không, bởi vì anh ấy quá trẻ.
4. Người chiến thắng được lựa chọn như thế nào?
5. Anh ấy được hỏi rất nhiều câu hỏi.
QUY TẮC: Chúng ta tạo thể bị động với động từ to be + quá khứ phân từ của động từ chính.
Để tạo thể bị động với các động từ khuyết thiếu (ví dụ: can, should, ...), chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu + be + quá khứ phân từ của động từ chính.
Chúng ta sử dụng bị động khi
- không quan trọng ai thực hiện hoặc đã thực hiện hành động.
- chúng ta muốn tập trung vào hành động chứ không phải người thực hiện nó.
- chúng ta không biết ai thực hiện hoặc đã thực hiện hành động.
Complete the sentences with the present simple passive or past simple passive form of the verbs. (Hoàn thành những câu sau với động từ ở thể bị động của thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn.)1. It was interesting work, but she ... (not pay) very much money.
Đáp án:
1. wasn’t paid
Hướng dẫn dịch:
1. Công việc thú vị nhưng cô ấy không được trả nhiều tiền.
2. Tigers ... (not find) in Africa.
Đáp án:
2. are not found
Hướng dẫn dịch:
2. Hổ không được tìm thấy ở châu Phi.
3. This novel ... (write) a hundred years ago.
Đáp án:
3. was written
Hướng dẫn dịch:
3. Cuốn tiểu thuyết này được viết từ hàng trăm năm trước.
4. Lots of new websites ... (design) especially for small children.
Đáp án:
4. are designed
Hướng dẫn dịch:
4. Rất nhiều trang web được thiết kế riêng cho trẻ em.
5. When the Mona Lisa ... (paint)?
Đáp án:
5. was … painted
Hướng dẫn dịch:
5. Bức tranh Mona Lisa được vẽ khi nào?
6. In the USA, the president ... (choose) every four years.
Đáp án: is chosen
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
Câu nói về một sự thật hiển nhiên, một quy tắc chung, nên dùng thì hiện tại đơn.
Động từ "choose" cần được chia ở bị động vì tổng thống được bầu chứ không phải tự chọn.
Cấu trúc bị động của thì hiện tại đơn:
S + is/am/are + V3 (past participle)
Dịch: Ở Mỹ, tổng thống được bầu cứ bốn năm một lần.
7. ... you ... (ask) to help with the party?
Đáp án:
7. Were … asked
Hướng dẫn dịch:
7. Bạn có được yêu cầu giúp cho bữa tiệc không?
8. Why ... permission ... (not give) for the party?
Đáp án:
8. wasn’t … given
Hướng dẫn dịch:
8. Tại sao bữa tiệc không được cho phép?
How many passive sentences can you make? (Your sentences can be positive or negative.) (Bạn có thể tạo được bao nhiêu câu bị động? (Câu của bạn có thể là khẳng định hoặc phủ định.)
Gợi ý:
1. Millions of pizzas are eaten every day.
2. Millions of pizzas are made in China.
3. The World Cup is played every four years.
4. How many emails are sent every day?
5. Our house was built fifty years ago.
6. America was discovered in 1492.
7. This email is written to me by mistake.
8. My conputer was bought two years ago.
9. How many songs were played last night.
10. This book is used every day.
Hướng dẫn dịch:
1. Hàng triệu chiếc bánh pizza được ăn mỗi ngày.
2. Hàng triệu chiếc bánh pizza được sản xuất tại Trung Quốc.
3. World Cup được tổ chức bốn năm một lần.
4. Có bao nhiêu email được gửi mỗi ngày?
5. Ngôi nhà của chúng tôi được xây dựng cách đây năm mươi năm.
6. Châu Mỹ được phát hiện vào năm 1492.
7. Email này được viết cho tôi do nhầm lẫn.
8. Conputer của tôi đã được mua hai năm trước.
9. Bao nhiêu bài hát đã được phát đêm qua.
10. Cuốn sách này được sử dụng mỗi ngày.
Rewrite the followings sentences, using the passive with modal verbs. (Viết lại những câu sau, sử dụng thể bị động với động từ khuyết thiếu.)1. You can return the product at any time.
Đáp án:
1. The product can be returned at any time.
Hướng dẫn dịch:
1. Sản phẩm có thể được trả lại bất cứ lúc nào.
2. You should finish the work before you leave.
Đáp án:
2. The work should be finished before you leave.
Hướng dẫn dịch:
2. Công việc nên được hoàn thành trước khi bạn rời đi.
3. You ought to wash your motorcycle.
Đáp án:
3. Your motorcycle ought to be washed.
Hướng dẫn dịch:
3. Xe máy của bạn phải được rửa sạch.
4. Will they pay me at the end of the month?
Đáp án:
4. Will I be paid at the end of the month?
Hướng dẫn dịch:
4. Tôi có được thanh toán vào cuối tháng không?
5. Students may forget the rules quickly.
Đáp án:
5. The rules may be forgotten quickly.
Hướng dẫn dịch:
5. Các quy tắc có thể bị quên nhanh chóng.








