Giải SGK Tiếng anh 10 THiNK Unit 1 Vocabulary trang 21 có đáp án
7 câu hỏi
Circle all the correct answers. (Khoanh tròn tất cả đáp án đúng.)
1. Which of these can you sign?
a) a contract b) an autograph c) a lesson
Đáp án:
1. a, b
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn có thể ký và những cái nào?
a. một bản hợp đồng
b. bản thảo viết tay
c. một tiết học
2. Which of these things can you write?
a) a novel b) a party c) a song
Đáp án:
2. a, c
Hướng dẫn dịch:
2. Bạn có thể viết những cái gì trong số những cái này?
a. một cuốn tiểu thuyết
b. một bữa tiệc
c. một bài hát
3. Which of these things can you do?
a) a good time b) a degree c) something
Đáp án:
3. b, c
Hướng dẫn dịch:
3. Bạn có thể làm được những điều nào trong số những điều này?
a. một khoảng thời gian vui vẻ
b. một tấm bằng
c. một điều gì đó
4. Which of these things can you win?
a) a prize b) a competition c) an exhibition
Đáp án:
4. a, b
Hướng dẫn dịch:
4. Bạn có thể giành được chiến thắng nào trong số những điều này?
a. một giải thưởng
b. một cuộc thi
c. một cuộc triển lãm
5. Which of these can you make?
a) friends b) a cake c) homework
Đáp án:
5. a, b
Hướng dẫn dịch:
5. Bạn có thể làm cái nào trong số này?
a. một người bạn
b. một cái bánh
c. bài tập về nhà
6. Which of these can you miss?
a) a future b) your family c) the bus
Đáp án:
6. b, c
Hướng dẫn dịch:
6. Bạn có thể bỏ lỡ điều nào trong số này?
a. một tương lai
b. gia đình bạn
c. chiếc xe buýt
Talk to other people in the class. Ask and answer questions and complete the table. (Nói chuyện với những người khác trong lớp. Hỏi và trả lời câu hỏi và hoàn thành cái bàn.)

Gợi ý:
1. A: Have you ever asked someone for an autograph, Dieu?
Dieu: Yes, of course. It’s a famous singer, Vu.
A: Oh, what happened?
Dieu: I had that chance when my university held a welcome ceremony for new students.
2. A: Have you ever written a poem, Anh?
Anh: I used to.
A: So what was the poem about?
Anh: It was about my parents.
3. A: Have you ever won prize, Hanh?
Hanh: Yes, I have. It was the second prize in the provincial competition for excellent students in grade 11.
4. A: Have you ever made a cake, Nga?
Nga: Umm, no, I haven’t. Because I was not very good at cooking or something that needed carefulness.
5. A: Have you ever missed a train or a bus, Huyen?
Huyen: Yes, It’s when I and my friend travel to Hai Phong, but we missed the booked train at 6 am, then, we had to catch the next train.
Find someone who has... | Who? | Details |
asked someone for an autograph. | Dieu | asked a famous singer, Vu at the welcome ceremony for new students. |
written a poem. | Anh | about her parents. |
won a prize. | Hanh | was the second prize in the provincial competition for excellent students in grade 11. |
made a cake. | Nga | No because of being bad at cooking or something that needed carefulness. |
missed a train or bus. | Huyen | when she and her friend travel to Hai Phong, but they missed the booked train at 6 am, then, they had to catch the next train. |
Hướng dẫn dịch:
1. A: Bạn đã bao giờ xin chữ ký ai chưa, Diệu?
Diệu: Tất nhiên rồi. Đó là một ca sĩ nổi tiếng, Vũ.
A: Ồ, chuyện gì đã xảy ra vậy?
Diệu: Tớ đã có cơ hội đó khi trường đại học của tớ tổ chức lễ đón tân sinh viên.
2. A: Bạn đã bao giờ viết một bài thơ chưa, Ánh?
Anh: Tôi đã từng.
A: Vậy bài thơ nói về điều gì?
Ánh: Đó là về bố mẹ tôi.
3. A: Bạn đã từng đoạt giải chưa, Hạnh?
Hạnh: Rồi. Đó là giải Nhì kỳ thi học sinh giỏi lớp 11 cấp tỉnh.
4. A: Bạn Nga đã từng làm bánh chưa?
Nga: Umm, không, tôi chưa. Bởi vì tôi không giỏi nấu nướng hay một thứ gì đó cần sự cẩn thận.
5. A: Huyền có bao giờ bị lỡ tàu hay xe buýt không?
Huyền: Có, đó là khi tôi và bạn của tôi đi du lịch đến Hải Phòng, nhưng chúng tôi đã bị lỡ chuyến tàu đã đặt lúc 6 giờ sáng, vì vậy, chúng tôi phải bắt chuyến tàu tiếp theo.
Tìm ai đó đã... | Ai? | Chi tiết |
hỏi ai đó chữ ký tay. | Diệu | hỏi một ca sĩ nổi tiếng, Vũ ở buổi lễ chào tân sinh viên. |
viết một bài thơ. | Ánh | về bố mẹ cô ấy. |
thắng một giải thưởng. | Hạnh | giải Nhì kỳ thi học sinh giỏi lớp 11 cấp tỉnh. |
làm một chiếc bánh. | Nga | Chưa làm bởi vì không giỏi nấu nướng và những việc cần sự cẩn thận. |
lỡ tàu hoặc xe buýt. | Huyền | khi cô ấy và bạn của cô ấy đi du lịch đến Hải Phòng, nhưng họ đã bị lỡ chuyến tàu đã đặt lúc 6 giờ sáng, vì vậy, họ phải bắt chuyến tàu tiếp theo. |








