Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 4 Reading trang 41 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 4 Reading trang 41 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1067 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Look at the photos on pages 40-41 and discuss the questions. (Nhìn vào các bức ảnh ở trang 40-41 và thảo luận về các câu hỏi.)

Media VietJack

1. What are the advantages of living in each place?

Xem đáp án

Những thuận lợi khi sống ở mỗi nơi?

2. Tự luận
1 điểm

What are the disadvantages?

Xem đáp án

Nhược điểm là gì?

(Học sinh tự thực hành)

3. Tự luận
1 điểm

In which paragraph can you find the following words? Use the dictionary to check meanings of the words if necessary. (Bạn có thể tìm thấy những từ sau trong đoạn văn nào? Sử dụng từ điển để kiểm tra nghĩa của các từ nếu cần thiết.)

Media VietJack

Xem đáp án

Paragraph 1: rainforest, tree house, ladder

Paragraph 2: desert, mine

Paragraph 3: boat, bank, floating market

4. Tự luận
1 điểm

Read the text and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

1. Why do the Korowai Tribe build their houses in trees?

Xem đáp án

Because there are dangers on the ground.

Tại sao Bộ lạc Korowai lại xây nhà trên cây?

- Bởi vì có những nguy hiểm trên mặt đất.

5. Tự luận
1 điểm

What do they use to get up and down the treehouse?

Xem đáp án

A ladder.

Họ dùng gì để lên và xuống nhà trên cây?

- Một cái thang.

6. Tự luận
1 điểm

Why do people in Coober Pedy prefer living underground?

Xem đáp án

Because it's very hot outside.

Tại sao người dân ở Coober Pedy thích sống dưới lòng đất?

- Vì ngoài trời rất nóng.

7. Tự luận
1 điểm

What is the main means of transport for people living on the Mekong River?

Xem đáp án

Boats.

Phương tiện giao thông chính của người dân sống trên sông Cửu Long là gì?

- Thuyền.

8. Tự luận
1 điểm

What do they sell in floating markets?

Xem đáp án

Fruits and vegetables.

Họ bán gì ở chợ nổi?

- Trái cây và rau quả.

9. Tự luận
1 điểm

Read the text again. Complete gaps 1-3 with sentences A-D. There is one extra sentence (Đọc văn bản một lần nữa. Hoàn thành khoảng trống 1-3 với câu A-D. Có một câu thừa)

A. Alternatively, you can take a helicopter and it only takes two hours.

Xem đáp án

1. Sống trên cây

Bộ lạc Korowai của Papua New Guinea rất khỏe và leo trèo giỏi. Họ phải là! Chúng sống trong những ngôi nhà trên cây, đôi khi cao hơn bốn mươi lăm mét so với mặt đất. Rừng nhiệt đới rậm rạp nóng ẩm; có côn trùng và động vật nguy hiểm. Những ngôi nhà trên cây bảo vệ bộ tộc khỏi những nguy hiểm trên mặt đất. Họ sử dụng vật liệu từ rừng để xây nhà. Họ chặt ngọn cây và xây tầng trước. [Nó phải chắc chắn vì đôi khi một gia đình mười hai người sống ở đó.] Họ sử dụng thang để lên và xuống. Hãy tưởng tượng khung cảnh ngoạn mục từ một trong những ngôi nhà trên cây này!

2. Sống dưới lòng đất

Trong sa mạc của Đông Nam Úc, cách thành phố gần nhất 500 dặm, là một thị trấn khai thác mỏ có tên là Coober Pedy. Trên mặt cát, không có nhiều thứ để xem.

[Tuy nhiên, nếu bạn nhìn kỹ hơn, bạn có thể thấy những ống khói trên bề mặt của cảnh quan khô.] Hầu như tất cả 3.500 cư dân sống dưới lòng đất và làm việc trong các mỏ opal. Để thoát khỏi nhiệt độ thiêu đốt, họ đã tạo ra một thế giới ngầm ấn tượng, nơi bạn sẽ tìm thấy mọi thứ, từ hiệu sách đến nhà thờ, và thậm chí cả khách sạn.

3. Sống trên sông

Sông Mekong là một con đường huyết mạch quan trọng đối với một số lượng lớn người dân sống dọc theo bờ sông. Cộng đồng tiếp tục sử dụng thuyền làm phương tiện giao thông chính như họ đã sử dụng hàng trăm năm. [Khi thủy triều xuống, người ta trồng rau gần bờ sông.] Họ thích sống trên sông - Chỉ có ít tắc đường hoặc đông người khi có chợ nổi. Như một nét duyên dáng của văn hóa địa phương, một số chợ nổi thu hút rất nhiều du khách. Chợ Cái Răng, cách Cần Thơ khoảng bốn dặm về phía Tây Nam, thường đầy ắp những chiếc thuyền chở đầy rau củ quả các loại.

10. Tự luận
1 điểm

B. It has to be strong because sometimes a family of twelve people live there.

Xem đáp án

1. B

11. Tự luận
1 điểm

C. During low tides, people grow vegetables close to its banks.

Xem đáp án

3. C

12. Tự luận
1 điểm

D. However, if you look closer, you can see chimneys on the surface of the dry landscape.

Xem đáp án

2. D

13. Tự luận
1 điểm

Match “clues” 1-3 with their function a-c in a text. (Ghép “manh mối” 1-3 với chức năng a-c của chúng trong văn bản.)

1. she, he, it, her, him, one, this, that, here, there

2. But, However, Alternatively, Instead

3. Also, In addition, For example, In fact

a. they introduce additional information

b. they introduce contrasting information

c. they refer back to something in the text

Xem đáp án

a. 3

b. 2

c. 1

Hướng dẫn dịch:

1. she, he, it, her, him, one, this, that, here, there (chúng giới thiệu thông tin bổ sung)

2. But, However, Alternatively, Instead (chúng giới thiệu thông tin tương phản)

3. Also, In addition, For example, In fact (chúng đề cập lại một cái gì đó trong văn bản)

14. Tự luận
1 điểm

Underline examples of “clues” in sentences A-D in Exercise 4. Do they 'add', 'contrast' or 'refer'? (Gạch chân các ví dụ về “manh mối” trong các câu A-D trong Bài tập 4. Chúng có “thêm vào”, “tương phản” hay “ám chỉ” không?)

Xem đáp án

(Học sinh tự thực hành)

15. Tự luận
1 điểm

Work in groups. Which of the places in the reading would you like to live in? Why (not)? (Làm việc nhóm. Bạn muốn sống ở nơi nào trong số những nơi trong bài đọc? Tại sao (không)?)

Xem đáp án

(Học sinh tự thực hành)