Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 2 Use of English trang 22 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 2 Use of English trang 22 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1063 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Look at the photos. When were these products invented? (Nhìn vào những bức ảnh. Những sản phẩm này được phát minh khi nào?)

Media VietJack

Xem đáp án

(Học sinh tự thực hành)

2. Tự luận
1 điểm

Read the sentences below and choose the best option. (Đọc các câu dưới đây và chọn phương án tốt nhất.)

1. The Internet / TV became popular during the 1980s and 1990s and gained its popularity until today.

Xem đáp án

1. Internet

Internet trở nên phổ biến trong suốt những năm 1980 và 1990 và trở nên phổ biến cho đến tận ngày nay.

3. Tự luận
1 điểm

While working on the experiments / patents, Thomas Edison found out the material that could serve as a long-lasting filament.

Xem đáp án

2. experiments

Trong khi làm các thí nghiệm, Thomas Edison đã tìm ra vật liệu có thể dùng làm dây tóc lâu dài.

4. Tự luận
1 điểm

When the first smart TV came out, people realized it was a combination of a TV and a computer / mobile phone.

Xem đáp án

3. computer

5. Tự luận
1 điểm

As soon as the first smart phone was released for purchase in 1994 / 1984, everyone was surprised at what it could do.

Xem đáp án

4. 1994

Ngay khi chiếc điện thoại thông minh đầu tiên được phát hành để mua vào năm 1994, mọi người đều ngạc nhiên về những gì nó có thể làm được.

6. Tự luận
1 điểm

I think the popularity of land phones / mobile phones will continue until the end of this century.

Xem đáp án

5. mobile phones

Tôi nghĩ rằng sự phổ biến của điện thoại di động sẽ tiếp tục cho đến cuối thế kỷ này.

7. Tự luận
1 điểm

Choose the correct option. Then change the information to make the sentences true for you. (Chọn phương án đúng. Sau đó, thay đổi thông tin để làm cho các câu đúng với bạn.)

1. We listened to the teacher during / for the French lesson.

Xem đáp án

1. duringChúng tôi đã lắng nghe giáo viên trong giờ học tiếng Pháp.

8. Tự luận
1 điểm

When / During I was in secondary school, I wanted to become an accomplished marine biologist.

Xem đáp án

2. When

Khi tôi học trung học, tôi muốn trở thành một nhà sinh vật biển tài ba.

9. Tự luận
1 điểm

As soon as / While my father graduated from high school, he became an environmental activist and a conservationist.

Xem đáp án

Đáp án: As soon as

Giải thích:

Ta có:

As soon as: Ngay khi (có sự phân biệt trước sau giữa các hành động)

While: Trong khi (chỉ sự đồng thời cùng lúc của hành động)

Dựa vào nghĩa câu, chọn “as soon as”.

Dịch: Ngay khi bố tôi tốt nghiệp trung học, ông ấy đã trở thành một nhà hoạt động môi trường và một nhà bảo tồn.

10. Tự luận
1 điểm

My professor and his associates will continue their careers as linguists until / after they retire.

Xem đáp án

4. until

Giáo sư của tôi và các cộng sự của ông ấy sẽ tiếp tục sự nghiệp ngôn ngữ học của họ cho đến khi họ nghỉ hưu.

11. Tự luận
1 điểm

Read the text. Choose the correct answer. Then listen and check. (Đọc văn bản. Chọn câu trả lời đúng. Sau đó lắng nghe và kiểm tra.)

Media VietJack

Xem đáp án

2. B

3. B

4. C

5. B

6. A

7. B

8. A

When Katherine Johnson was a child, she was a maths genius. When she was only fourteen, she went to university to study maths. While she was studying at university, her maths professor told her she should become a mathematician. As soon as she graduated from university, she became a teacher. During the 1940s, she got married and had children. She didn't become a research mathematician until she was thirty-five. She got a job as a 'computer' with NASA. Katherine was different from other 'computers' - while she was at NASA, she asked a lot of questions. Before Katherine Johnson started work at NASA, only men went to important meetings. She changed that!

Hướng dẫn dịch:

Khi còn là một đứa trẻ, Katherine Johnson là một thiên tài toán học. Khi cô chỉ mới mười bốn tuổi, cô đã đến trường đại học để học toán. Khi cô ấy đang học đại học, giáo sư toán của cô ấy nói với cô ấy rằng cô ấy nên trở thành một nhà toán học. Ngay khi tốt nghiệp đại học, cô đã trở thành giáo viên. Trong những năm 1940, cô kết hôn và có con. Cô ấy đã không trở thành một nhà toán học nghiên cứu cho đến khi cô ấy ba mươi lăm tuổi. Cô ấy đã nhận được một công việc như một 'máy tính' với NASA. Katherine khác với những 'máy tính' khác - khi còn ở NASA, cô đã hỏi rất nhiều câu hỏi. Trước khi Katherine Johnson bắt đầu làm việc tại NASA, chỉ có nam giới mới đến dự các cuộc họp quan trọng. Cô ấy đã thay đổi điều đó!

12. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences. Write five true sentences and one false. (Hoàn thành các câu. Viết 5 câu đúng và 1 câu sai.)

1. While I was going home yesterday, I …

2. As soon as I got home, I …

3. During the evening, I …

4. I didn't go to bed until …

5. I was fast asleep by …

6. When …

Xem đáp án

(Học sinh tự thực hành)