Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 2 Grammar trang 18 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 2 Grammar trang 18 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1066 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Read about E Ink. Who was Joe Jacobson and why did he have a “Eureka” moment? (Đọc về E Ink. Joe Jacobson là ai và tại sao anh ấy lại có khoảnh khắc “Eureka”?)

Xem đáp án

Joe Jacobson was a researcher. Because he finished his book and wanted another one to read. (Joe Jacobson là một nhà nghiên cứu. Bởi vì anh ấy đã hoàn thành cuốn sách của mình và muốn một cuốn khác để đọc.)

Hướng dẫn dịch:

Năm 1997, Joe Jacobson đang làm nghiên cứu viên cho Viện Công nghệ Massachusetts (MIT). Một mùa hè, anh ấy đi nghỉ ở bờ biển. Anh ấy đang nằm trên bãi biển khi hoàn thành cuốn sách của mình. Thật không may, anh ta không có một cái khác với anh ta. Vào lúc đó, anh tưởng tượng ra một cuốn sách điện tử mà anh có thể tải xuống bất cứ lúc nào anh muốn và đọc dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp. Đó là khoảnh khắc "Eureka". Tầm nhìn của anh ấy đã trở thành công nghệ E Ink và giúp phát triển các thiết bị đọc sách điện tử mà chúng ta có ngày nay.

2. Tự luận
1 điểm

Read the GRAMMAR FOCUS. Complete the examples using the past forms of the verbs in Exercise 1. (Đọc GRAMMAR FOCUS. Hoàn thành các ví dụ sử dụng các dạng quá khứ của động từ trong Bài tập 1.)

Media VietJack

Xem đáp án

1. was working

2. was lying

3. finished

3. Tự luận
1 điểm

Complete the beginnings of the story using the Past Simple or the Past Continuous form of the verbs in brackets. (Hoàn thành phần đầu của câu chuyện bằng thì Quá khứ Đơn hoặc Quá khứ Tiếp diễn của các động từ trong ngoặc.)

It was a terrible stormy night six months after my father's death. My mother was sitting (1. sit) alone by the fire, waiting for her baby to arrive. She (2. feel) sad and ill. Suddenly she (3. hear) a noise outside. “There's someone at the door, Peggotty” my mother (4. call). “Who is it?” Peggotty was her servant and her only real friend. “I'll go and see” Peggotty (5. reply). She (6. go) and (7. open) the door.

Xem đáp án

Đó là một đêm giông bão khủng khiếp sáu tháng sau cái chết của bố tôi. Mẹ tôi đang ngồi một mình bên bếp lửa, chờ con đến. Cô ấy đang cảm thấy buồn và ốm. Bỗng cô nghe thấy bên ngoài có tiếng động. “Có ai đó ở cửa, Peggotty” mẹ tôi gọi. "Đó là ai?" Peggotty là người hầu và người bạn thực sự duy nhất của cô ấy. "Tôi sẽ đi xem" Peggotty trả lời. Cô ấy đi và mở cửa.

4. Tự luận
1 điểm

She (2. feel) sad and ill.

Xem đáp án

2. was feeling

5. Tự luận
1 điểm

Suddenly she (3. hear) a noise outside.

Xem đáp án

3. heard

6. Tự luận
1 điểm

“There's someone at the door, Peggotty” my mother (4. call).

Xem đáp án

4. called

7. Tự luận
1 điểm

Peggotty was her servant and her only real friend. “I'll go and see” Peggotty (5. reply).

Xem đáp án

5. replied

8. Tự luận
1 điểm

She (6. go) and (7. open) the door.

Xem đáp án

6. went

9. Tự luận
1 điểm

She (6. go) and (7. open) the door.

Xem đáp án

7. opened

10. Tự luận
1 điểm

Complete each sentence with the correct verb forms of the verbs. (Hoàn thành mỗi câu với các dạng động từ chính xác của các động từ.)

1. Shen Nong (invent) tea when he (watch) his servants boil water.

Xem đáp án

1. invented - was watching

Thần Nông đã phát minh ra trà khi đang xem người hầu của mình đun nước.

11. Tự luận
1 điểm

When I (go) online, I (find) a very interesting web browser.

Xem đáp án

2. was going - foundKhi tôi đang lên mạng, tôi tìm thấy một trình duyệt web rất thú vị.

12. Tự luận
1 điểm

There (be) something wrong with the desktop computer when I (download) the new software.

Xem đáp án

3. was - was downloading

Đã xảy ra lỗi với máy tính để bàn khi tôi tải phần mềm mới.

13. Tự luận
1 điểm

He (read) an electronic book when he (hear) a loud noise.

Xem đáp án

4. was reading - heard

Anh ấy đang đọc sách điện tử thì nghe thấy một tiếng động lớn.

14. Tự luận
1 điểm

Work in groups. Complete the following questions where necessary. Ask each other. (Làm việc nhóm. Hoàn thành các câu hỏi sau nếu cần. Hỏi thăm lẫn nhau.)

1. What were you doing at 7.00 p.m. yesterday?

Xem đáp án

1. Bạn đang làm gì lúc 7 giờ tối hôm qua?

15. Tự luận
1 điểm

2. What were you doing when you first / last … ?

Xem đáp án

2. Bạn đã làm gì khi bạn lần đầu tiên / lần cuối cùng…?

16. Tự luận
1 điểm

What were you wearing when you first / last …?

Xem đáp án

Bạn đã mặc gì khi lần đầu tiên / lần cuối cùng…?