Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 2 Focus review 2 trang 25 có đáp án
19 câu hỏi
Match the word on the left (1-8) with the second word on the right (a-h) to make a compound word (Ghép từ ở bên trái (1-8) với từ thứ hai ở bên phải (a-h) để tạo thành từ ghép)
1. e | 2. f | 3. g | 4. h |
5. b | 6. d | 7. c | 8. a |
Hướng dẫn dịch:
1. trình duyệt web
2. công cụ tìm kiếm
3. máy in laser
4. điện thoại thông minh
5. bàn phím
6. tin nhắn văn bản
7. tên người dùng
8. máy tính xách tay
Choose the correct word to complete the sentences. (Chọn từ đúng để hoàn thành các câu.)
1. The website that I often visit / go in a day is a news website.
What do you often do when you go / get online?
Bạn thường làm gì khi lên mạng?
What kinds of music do you often download / follow in this website?
Bạn thường tải những loại nhạc nào trong trang web này?
Please think twice before you post / send a comment on Facebook.
Hãy suy nghĩ kỹ trước khi bạn đăng bình luận trên Facebook.
Use the prompts to write sentences. (Sử dụng lời nhắc để viết câu)
1. My computer / crash / while / I / download a song.
Máy tính của tôi bị lỗi khi tôi đang tải một bài hát.
Tom / lose / his smartphone / when / he / run / in the park.
Tom lost his smartphone when he was running in the park.
Tom bị mất điện thoại thông minh khi anh ấy đang chạy trong công viên.
The first international Internet chat / take place / in February 1989.
The first international Internet chat took place in February 1989.
Cuộc trò chuyện Internet quốc tế đầu tiên diễn ra vào tháng 2 năm 1989.
It was so hot yesterday. The temperature rose to 38 degrees Celsius.
Hôm qua trời nóng quá. Nhiệt độ tăng lên 38 độ C.
What / you / do / this time last year?
What were you doing this time last year?
Bạn đã làm gì vào thời điểm này năm ngoái?
I / wait / for the photos from Sandra / last night / but / she / not / send / me any.
I was waiting for the photos from Sandra last night but she didn't send me any.
Tôi đã đợi những bức ảnh từ Sandra đêm qua nhưng cô ấy không gửi cho tôi.
Choose the correct words. (Chọn từ đúng)
1. Broadband Internet didn't use to be / weren't so popular in the 1980s.
We did / used to do a lot of exercises last weekend.
Chúng tôi đã làm rất nhiều bài tập vào cuối tuần trước.
My brother used to spend / was spending a few hours a day online.
Anh trai tôi thường dành vài giờ mỗi ngày để online.
Last winter, the temperature used to fall / fell to minus 28 degrees Celsius.
Did they use to use / Did they use GPS when they were climbing in the Alps?
Họ có sử dụng GPS khi họ đang leo núi ở Alps không?
Choose the answer that has the closest meaning to the underlined words (Chọn câu trả lời có nghĩa gần nhất với các từ được gạch chân)
1. A | 2. B | 3. A | 4. B | 5. C | 6. C |
Hướng dẫn dịch:
1. Tôi đã học được rất nhiều điều về con người Việt Nam và văn hóa của họ trong suốt bộ phim
2. Khi Anton còn là sinh viên, anh ấy đã nộp đơn xin việc đầu tiên.
3. Để bắt đầu, tôi muốn nói về những ưu điểm của điện thoại thông minh.
4. J.K. Rowling là một nhà văn xuất sắc. Cô ấy đã viết một số cuốn sách bán chạy nhất trên thế giới.
5. Robot hút bụi tiết kiệm chi phí. Họ có thể tiết kiệm rất nhiều tiền so với thuê quản gia.
6. Chúng tôi đã phân tích dữ liệu khi chúng tôi đang nói chuyện trực tuyến.
Work in pairs. Choose one of the following inventions and make notes. Then take turns to give a talk about its advantages and disadvantages. (Làm việc theo cặp. Chọn một trong những phát minh sau và ghi chú. Sau đó lần lượt trình bày về ưu và nhược điểm của nó.)
(Học sinh tự thực hành)








