2048.vn

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 6: Amine có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 6: Amine có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 127 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất, ...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Amine là gì? Amine có những tính chất và ứng dụng nào trong thực tiễn?

Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.1, cho biết nhóm chức đặc trưng nào có trong phân tử amine.

Quan sát Hình 6.1, cho biết nhóm chức đặc trưng nào có trong phân tử amine.   (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào số nguyên tử hydrogen của phân tử NH3 bị thay thế và đặc điểm cấu tạo của nhóm thế, cho biết amine được phân loại như thế nào. Thế nào là amine bậc một, amine bậc hai và amine bậc ba?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho 2 chất sau: CH3 – CH2 – NH2 và CH3 – COONH4. Chất nào thuộc loại amine? Xác định bậc của amine đó.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.2 và Hình 6.3, cho biết hình dạng phân tử của methylamine và aniline.

Quan sát Hình 6.2 và Hình 6.3, cho biết hình dạng phân tử của methylamine và aniline. (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu Ví dụ 1, cho biết amine có loại đồng phân nào. Phân tích cách gọi tên amine theo 2 loại danh pháp đã nêu.

Ví dụ 1: Amine ứng với công thức phân tử C4H11N có các công thức cấu tạo, tên gốc – chức (màu hồng) và tên thay thế (màu xanh dương) như sau:

Nghiên cứu Ví dụ 1, cho biết amine có loại đồng phân nào. Phân tích cách gọi tên amine theo 2 loại danh pháp đã nêu. Ví dụ 1: (ảnh 1)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp gốc – chức các amine bậc hai có công thức phân tử C5H13N.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát Bảng 6.1, kể tên các amine thể khí ở điều kiện thường. Nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các amine.

Quan sát Bảng 6.1, kể tên các amine thể khí ở điều kiện thường. Nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các amine. (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho biết liên kết hydrogen ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của amine.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tiến hành Thí nghiệm 1, quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm. Dựa vào phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có), giải thích kết quả thí nghiệm.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học thể hiện tính base của aniline qua phản ứng với dung dịch HCl.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Từ Ví dụ 2 và Ví dụ 3, xác định bậc của amine trong 2 phản ứng với nitrous acid. Cho biết sự khác nhau về 2 loại sản phẩm hữu cơ.

Ví dụ 2: Ethylamine phản ứng với HNO2 sinh ra nitrogen và ethanol.

CH3CH2NH2 + HNO2 → CH3CH2OH + N2↑ + H2O

Ví dụ 3: Aniline phản ứng với HNO2 ở nhiệt độ thấp (0 – 5 oC) sinh ra muối diazonium.

Từ Ví dụ 2 và Ví dụ 3, xác định bậc của amine trong 2 phản ứng với nitrous acid. Cho biết sự khác nhau về 2 loại sản phẩm hữu cơ. (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tiến hành Thí nghiệm 2, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Có thể phân biệt aniline với benzene bằng phản ứng với nước bromine không? Giải thích.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tiến hành Thí nghiệm 3, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo phức khi cho ethylamine tác dụng với Cu(OH)2.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin về ứng dụng của amine, cho biết vai trò của amine trong đời sống, sản xuất, y học.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp phổ biến điều chế amine.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Khói thuốc lá và thuốc lá điện tử chứa các thành phần nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde, acetaldehyde, hydrogen cyanide, ... là những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ hô hấp và nguy cơ dẫn đến ung thư. Một số bạn trẻ cho rằng hút thuốc là “sành điệu”, thuốc lá điện tử không gây hại, . . . Hãy nêu quan điểm của em.

Khói thuốc lá và thuốc lá điện tử chứa các thành phần nicotine, carbon monoxide, (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2

A. 3-methylbutan-4-amine, bậc một.

B. 2-methylbutan-1-anine, bậc hai.

C. 3-methylbutan-4-amine, bậc hai.

D. 2-methylbutan-1-amine, bậc một.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân amine bậc ba có công thức phân tử C5H13N là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Làm thế nào để khử mùi tanh của cá?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thưởng hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack