28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 6: Amine (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 6: Amine (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1266 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Chất nào sau đây là amine bậc một?

CH3NHC2H5.

(CH3)2NH.

(C2H5)3N.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon amine bậc một sẽ có dạng RNH2.

­Vậy amine bậc một là C6H5NH2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là

ethylmethylamine.

dimethylamine.

propylamine.

diethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên làdiethylamine.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của ethylamine là

C4H11N.

CH5N.

C3H9N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ethylamine có công thức là C2H5NH2 hay C2H7N.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc hai?

H2N−CH2−NH2.

(CH3)2CH−NH2.

CH3−NH−CH3.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.

Vậy CH3−NH−CH3 là amine bậc hai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có tính base là

CH3NH2.

CH3COOH.

CH3CHO.

C6H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3NH2 là amine, có tính base: làm đổi màu quỳ tím sang xanh, đổi màu hồng với chỉ thị phenolphthalein và tác dụng được với các acid.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen?

Acetic acid.

Methylamine.

Tinh bột.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Methylamine (CH3NH2) chứa nguyên tử nitrogen.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3NHCH3 có tên là

propylamine.

ethylmethylamine.

dimethylamine.

diethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất CH3NHCH3 có tên là dimethylamine.     

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 4 đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N:

Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là A. 4.   B. 2.   C. 5.   D. 3. (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

aniline.

ethylamine.

methylamine.

dimethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường, aniline tồn tại ở thể lỏng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

Phenylamine.

Methylamine.

Alanine.

Glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch methylamine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

CuSO4.

NaOH.

HCl.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với NaOH.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Methylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây tạo alcohol?

HNO2.

HCl.

CuSO4.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là

xuất hiện màu tím.

có kết tủa màu trắng.

có bọt khí thoát ra.

xuất hiện màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Aniline dễ tham gia phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6 – tribromoaniline.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là

0,31 gam.

0,45 gam.

0,59 gam.

0,90 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTHH: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl

Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là A. 0,31 gam. B. 0,45 gam.  C. 0,59 gam.  D. 0,90 gam. (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để phân biện ethylamine và dimethylamine là

HNO2.

HCl.

quỳ tím.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ethylamine là amine bậc một và dimethylamine là amine bậc hai, có thể dụng HNO2 để phân biệt chúng.

Khi cho ethylamine tác dụng nitrous acid thu được khí nitrogen:

C25NH2 + HNO2 → C25OH + N2↑+ H2O.

Khi cho dimethylamine tác dụng nitrous acid thu được kết tủa CH3N(NO)CH3 màu vàng:

CH3NHCH3 + HNO2 → CH3N(NO)CH3+ H2O.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất phản ứng với HCl là C2H5NH2, CH3NH2, CH3–NH–CH3 (đều là các amine, có tính base nên tác dụng với acid).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

Phenylamine.

Propylamine.

Ethylamine.

Methylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phenylamine có công thức là: C6H5NH2, có chứa vòng benzene trong phân tử.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Amine bậc 1 gồm CH3NH2, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, C6H5NH2.

19. Tự luận
1 điểm

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Amine có thể được phân loại theo bậc amine.

a. Bậc amine bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.

b. Theo bậc amine thì amine được chia thành amine bậc một, bậc hai, bậc ba, bậc bốn.

c. CH3NH2 là một amine bậc một.

d. CH3–NH–C2H5 là một amine bậc ba.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì không có amine bậc bốn.

c. Đúng.

d. Sai vì đây là amine bậc hai.

20. Tự luận
1 điểm

Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5–: phenyl), CH3–NH–CH3, (CH3)3N.

a. Có ba amine bậc một trong số các amine trên.

b. Tất cả các aminetrên đều thuộc loại alkylamine.

c. Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine.

d. Tên gọi thay thế của amine CH3–NH–CH3N-methylmethanamine.

Xem đáp án

a. Đúng gồm CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2.

b. Sai vì C6H5NH2 là arylamine.

c. Đúng.

d. Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:   a. Naftifine là amine bậc ba. b. Naftifine thuộc loại arylamine. c. Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20. d. Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.  (ảnh 1)

a. Naftifine là amine bậc ba.

b. Naftifine thuộc loại arylamine.

c. Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20.

d. Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì nguyên tử N không gắn trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene nên không phải arylamine.

c. Sai vì số C trong naftifine là 21.

d. Đúng vì naftifine là một amine có tính base nên tác dụng được với acid.

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:   a. Naftifine là amine bậc ba. b. Naftifine thuộc loại arylamine. c. Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20. d. Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.  (ảnh 2)

22. Tự luận
1 điểm

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng có công thức ở dưới đây:

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng có công thức ở dưới đây: (ảnh 1)

Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất được tạo thành khi cho ephedrine tác dụng với acid tương ứng.

a. Ephedrine là amine bậc hai.

b. Ephedrine có công thức phân tử là C10H15ON.

c. Ephedrine có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH.

d. Ephedrine hydrochloride được tạo thành khi cho ephedrine tác dụng với dung dịch HCl.

Xem đáp án

a. Sai vì ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức có chứa nhóm amine bậc hai chứ không phải amine.

b. Đúng.

c. Sai vì ephedrine chứa nhóm -OH của alcohol và -NH- của amine đều không tác dụng được với NaOH.

d. Đúng.

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng có công thức ở dưới đây: (ảnh 2)

23. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho các chất: CH3OH, C2H5Cl, C2H5NH2, CH3COOH, CH3 – NH – CH3, H2N – CH2 – COOH. Có bao nhiêu chất là amine trong các chất trên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là 2.

Bao gồm: C2H5NH2, CH3 – NH – CH3.

24. Tự luận
1 điểm

Cho các amine: methylamine, ethylamine, propylamine, dimethylamine, diethylamine. Có bao nhiêu amine thể khí điều kiện thường trong các chất trên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là 3.

Bao gồm: methylamine, ethylamine, dimethylamine.

25. Tự luận
1 điểm

Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là 3.

Bao gồm: dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, HNO2.

PTHH:

CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.

3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl.

CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2↑+ H2O.

26. Tự luận
1 điểm

Khối lượng methylamine (g) cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là

Xem đáp án

Đáp án đúng là 0,31.

PTHH: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl

Khối lượng methylamine (g) cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là 3.

Có 3 đồng phân amine bậc ba có công thức C5H13N cụ thể là:

(CH3)2N – CH2 – CH2 – CH3, (CH3)2N – CH(CH3)2, (C2H5)2N – CH3.

28. Tự luận
1 điểm

Cho 13,95 gam aniline tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Tính giá trị của m?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 49,5 gam

Cho 13,95 gam aniline tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Tính giá trị của m? (ảnh 1)

Khối lượng kết tủa thu được là 0,15.330 = 49,5 gam.