15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 6. Amine có đáp án
15 câu hỏi
Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 là
3-methylbutan-4-amine, bậc một.
2-methylbutan-l-amine, bậc hai.
3-methylbutan-4-amine, bậc hai.
2-methylbutan-l-amine, bậc một.
Đáp án đúng là: D
CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 có tên gọi 2-methylbutan-1-amine và là amine bậc một.
Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là: A
Amine bậc 1 gồm CH3NH2, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, C6H5NH2.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
CH3CH2CH2NH2.
CH3CH(NH2)CH3.
CH3NHCH2CH3.
(CH3)3N.
Đáp án đúng là: C
Amine bậc 2 chứa nhóm –NH–.
Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
Aniline.
Ethylamine.
Methylamine.
Dimethylamine.
Đáp án đúng là: A
Aniline có tính base rất yếu nên không làm quỳ tím chuyển màu.
Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được?
kết tủa màu nâu đỏ.
dung dịch màu vàng nâu.
kết tủa màu vàng nâu.
dung dịch màu nâu đỏ.
Đáp án đúng là: A
FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O
Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
(kết tủa màu nâu đỏ)
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
Ethylamine tan tốt trong nước.
Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Đáp án đúng là: C
Ethylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen:\[{C_2}{H_5}N{H_2}\; + {\rm{ }}HONO \to {C_2}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}{N_2}\; + {\rm{ }}{H_2}O\]
Methylamine là hợp chất có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá). Phát biểu nào sau đây đúng về methylamine?
Methylamine có công thức phân tử là CH5N.
Methylamine có tính base mạnh hơn ethylamine.
Methylamine tan rất tốt trong nước vì có phân tử khối nhỏ.
Methylamine là chất lỏng ở điều kiện thường.
Đáp án đúng là: A
Methylamine có công thức cấu tạo CH3NH2 nên công thức phân tử là CH5N.
Các amine CH3NH2, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2 tan nhiều trong nước. Nguyên nhân là do các amine này
tạo được liên kết hydrogen với nước.
tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau.
hình thành lực tương tác van der Waals lớn giữa các phân tử.
đều ở thể khí nên dễ phân tán vào nước.
Đáp án đúng là: A
Do các amine trên có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên chúng tan nhiều trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của amine?
Các amine đều độc, chủ yếu được dùng để sản xuất thuốc diệt nấm mốc, thuốc kháng sinh.
Amine được sử dụng nhiều trong bào chế dược phẩm, vitamin.
Nhiều polymer như nylon-6,6, polyurethane (PU), ... có thể được tổng hợp từ tiền chất là các amine.
Phẩm nhuộm azo và dược phẩm là các ứng dụng quan trọng của aniline.
Đáp án đúng là: A
Các amine chủ yếu được dùng để bào chế dược phẩm, tơ,…
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất hoá học của dung dịch methylamine?
Phản ứng với HCl tạo thành CH3NH3Cl.
Hoà tan Cu(OH)2 tạo thành [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
Phản ứng với FeCl3 tạo thành kết tủa Fe(OH)3.
Phản ứng với HNO2 tạo thành CH3N2+Cl−.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng xảy ra:
CH3NH2 + HNO2
CH3OH + N2 + H2O
Thí nghiệm: Phản ứng của aniline với nước bromine
Bước 1: Cho khoảng 1 ml nước bromine vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Do ảnh hưởng của vòng benzene, aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene hơn so với benzene, ưu tiên thế nào các vị trí ortho và para so với nhóm -NH2. |
|
|
b. Sau phản ứng thu được kết tủa màu trắng. |
|
|
c. Tên gọi của sản phẩm thu được là 2,4,6-tribromoaniline. |
|
|
d. Trong phản ứng trên, aniline thể hiện tính base. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Vì do ảnh hưởng của nhóm –NH2 nên aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene hơn so với benzene, ưu tiên thế nào các vị trí ortho và para so với nhóm -NH2.
b – Đúng.
c – Đúng.
d – Đúng.
Nicotine là một chất gây nghiện mạnh, có trong thành phần của thuốc lá và gây ra tác động tiêu cực do phụ thuộc thuốc lá. Nicotine gây ra tăng nhịp tim, mức hô hấp, huyết áp, kích thích khu vực khoái cảm của não làm tăng cảm giác hưng phấn. Công thức của nicotine là

Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Phân tử khối của nicotine là 162. |
|
|
b. Nicotine có tính acid. |
|
|
c. Nicotine tác dụng được với dung dịch HCl tạo muối ammonium. |
|
|
d. Khi đốt cháy hoàn toàn nicotine trong oxygene, thu được số mol N2 bằng với số mol nicotine ban đầu. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Vì nicotine có tính base.
d – Đúng.
Tính thể tích dung dịch HCl 1 M cần thiết để trung hoà hoàn toàn 100 mL dung dịch methylamine 0,5 M?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,05 lít
Giảithích:
CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
\({n_{HCl}} = {n_{C{H_3}N{H_2}}} = 0,05\)mol
VHCl = \(\frac{{0,05}}{1}\) = 0,05 lít.
Dẫn lượng dư methylamine qua 500 mL dung dịch FeCl3 0,1M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5,35 gam
Giải thích:
FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O \( \to \)Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl
\({n_{Fe{{(OH)}_3}}} = {n_{FeC{l_3}}} = 0,05\)mol
Khối lượng kết tủa thu được là 0,05. 107 = 5,35 gam.
Cho 13,95 gam aniline tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Tính giá trị của m?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 49,5 gam
Giải thích:
\({n_{{C_6}{H_5}N{H_2}}} = \frac{{13,95}}{{93}} = 0,15\) mol

Khối lượng kết tủa thu được là 0,15.330 = 49,5 gam.




