2048.vn

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hoá học có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hoá học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 127 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng hai sợi dây làm bằng hai kim loại khác nhau cắm vào một quả chanh và nối với một bóng đèn 3 V thì thấy bóng đèn sáng. Như vậy, quả chanh có cắm hai sợi dây kim loại khác nhau đóng vai trò như một viên pin, phát sinh ra dòng điện.

Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin như thế nào?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Xác định dạng oxi hoá và dạng khử trong các quá trình (2) và (3).

Ví dụ 1:

Cu2+ + 2e Cu     (2)

Ag+ + 1e Ag      (3)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Viết các cặp oxi hoá – khử trong quá trình (2) và (3).

Ví dụ 1:

Cu2+ + 2e Cu     (2)

Ag+ + 1e Ag      (3)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Viết các cặp oxi hoá – khử của kim loại Na, Mg và Al.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 12.1, hãy mô tả cấu tạo của pin Galvani. Cho biết cực dương, cực âm và chiều di chuyển của electron trong pin.

Quan sát Hình 12.1, hãy mô tả cấu tạo của pin Galvani. Cho biết cực dương, cực âm và chiều di chuyển của electron trong pin.   (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Điện cực nào tan dần trong pin Galvani Zn – Cu?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Bảng 12.1, hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion Li+, Fe2+, Ag+ và chiều tăng dần tính khử của các kim loại tương ứng.

Dựa vào Bảng 12.1, hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion Li+, Fe2+, Ag+ và chiều tăng dần tính khử của các kim loại tương ứng. (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho Al và Ag vào dung dịch HCl 1 M. Dựa vào Bảng 12.1, dự đoán phản ứng nào có thể xảy ra. Viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Bảng 12.1, xác định cathode và anode trong pin điện hoá Zn-Pb gồm điện cực chuẩn Zn2+/Zn và điện cực chuẩn Pb2+/Pb. Tính sức điện động chuẩn của pin.

Dựa vào Bảng 12.1, xác định cathode và anode trong pin điện hoá Zn-Pb gồm điện cực chuẩn (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một số ứng dụng của pin mặt trời trong đời sống.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một số thiết bị sử dụng acquy mà em biết.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu và nêu ưu, nhược điểm của pin nhiên liệu, pin mặt trời và acquy.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Lắp ráp thêm một số pin đơn giản từ các nguyên liệu khác và đo sức điện động của pin.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho các kim loại: K, Mg, Al, Ag. Hãy viết các cặp oxi hoá – khử tạo bởi các kim loại đó và dựa vào bảng giá trị thế điện cực chuẩn, sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hoá của các ion kim loại tương ứng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Xác định chiều của các phản ứng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá – khử: Cu2+/Cu, Zn2+/Zn và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Giải thích và viết phương trình hoá học.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong pin điện hoá, quá trình khử

A. xảy ra ở cực âm.

B. xảy ra ở cực dương.

C. xảy ra ở cực âm và cực dương.

D. không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ

A. Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.

B. Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.

C. Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.

D. Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là

A. Fe → Fe2+ + 2e.

B. Fe2+ + 2e → Fe.

C. Ag+ + le → Ag.

D. Ag → Ag+ + le.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Bảng 12.1, tính sức điện động chuẩn của các pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá – khử sau: Fe2+/Fe và Cu2+/Cu; Sn2+/Sn và Ag+/Ag; Pb2+/Pb và Ag+/Ag.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack