15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 12. Thế điện cực và nguồn điện hóa học có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 12. Thế điện cực và nguồn điện hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là

M → Mn++ ne.

Mn++ ne → M.

Mn+→ M + ne.

M + ne → Mn+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quá trình khử là quá trình nhận electron.

Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là Mn++ ne → M.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3++ 1e → Fe2+

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cặp Fe3+/Fe2+ ứng với quá trình khử Fe3++ 1e → Fe2+.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?

Ag+.

Al3+.

Fe2+.

Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cặp oxi hóa khử có thế điện cực chuẩn càng lớn tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh.

Vậy trong số các ion đã cho ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử

Li+/Li

Mg2+/Mg

Zn2+/Zn

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn,V

-3,040

-2,356

-0,762

+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Li.

Mg.

Zn.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cặp oxi hóa khử có thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh.

Vậy trong số các kim loại đã cho, kim loại Li có tính khử mạnh nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?

Ag+/Ag.

Na+/Na.

Hg2+/Hg.

Cu2+/Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ENa+/Na0=−2,713(V)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của cảc ion kim loại biến đổi như thế nào?

Không đổi.

Tuần hoàn.

Giảm dần.

Tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của cảc ion kim loại tăng dần.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg; H2O/H2, OH-; 2H+/H2; Ag+/Ag. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện chuẩn?

Cho sợi phoi bào Mg vào nước.

Cho lá Mg vào dung dịch HCl.

Cho lá Ag vào dung dịch H2SO4.

Cho sợi Mg vào dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong dãy điện hóa của kim loại, Ag+/Ag đứng sau 2H+/H2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.

Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.

Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.

Dung dịch trở nên xanh.

Không biến đổi hóa học nào xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cu có tính khử yếu hơn Al nên không xảy ra phản ứng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

X(s) + YSO4(aq) không có phản ứng

Z(s) + YSO4 (aq) Y(s) + ZSO4 (aq)

Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?

Z > Y > X.

X > Y > Z.

Y > X > Z.

Y > Z > X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ quá trình (1) có tính khử của Y mạnh hơn X. Từ quá trình (2) có tính khử của Z mạnh hơn Y.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:

(1) Đồng kim loại không phản ứng được với dung dịch Pb(NO3)2 1M.

(2) Chì kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag.

(3) Bạc kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M.

Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của 3 kim loại ?

Cu > Pb > Ag.

Pb > Cu > Ag.

Cu > Ag > Pb.

Pb > Ag > Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ (1): Tính khử của Pb mạnh hơn Cu.

Từ (2): Tính khử của Pb mạnh hơn Ag.

Từ (3): Tính khử của Cu mạnh hơn Ag.

Vậy Pb > Cu > Ag.

11. Tự luận
1 điểm

Pin Galvani Zn-Cu gồm một điện cực kẽm và một điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường là dung dịch KCl bão hòa) như hình dưới:

Media VietJack

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Zn có tính khử mạnh hơn Cu.

 

 

b. Zn có tính khử yếu hơn Cu.

 

 

c. Ion Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.

 

 

d. Ion Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Cu2+.

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Sai. Vì Zn có tính khử mạnh hơn Cu.

c – Sai. Ion Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Cu2+.

d – Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho các cặp oxi hóa – khử: Al3+/Al; Cr3+/Cr; Co2+/Co; Sn4+/Sn và Cl2 (g)/2Cl- với các thế khử chuẩn lần lượt là -1,676 V; -0,740 V; -0,280 V; 0,150 V và 1,360 V.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Al có tính khử mạnh nhất.

 

 

b. Co có khả năng khử Cr3+ (aq) thành Cr (s) ở điều kiện chuẩn.                             

 

 

c. Al có khả năng khử Sn4+ (aq) thành Sn2+ (aq) nhưng không khử được Cr3+ (aq) thành Cr (s) ở điều kiện chuẩn.                                                

 

 

d. Chất có tính oxi hóa mạnh nhất là Cl-.                 

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Sai. Vì thế khử chuẩn của Co2+/Co nhỏ hơn Cr3+/Cr.

c – Sai. Vì Al có thể khử 2 trường hợp do có thế khử chuẩn lớn nhất.

d – Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá - khử

Na+/Na

Ca2+/Ca

Ni2+/Ni

Au3+/Au

Thế điện cực chuẩn (V)

-2,713

-2,84

-0,257

+1,52

Trong các kim loại trên, có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3

Giảithích:

Kim loại tác dụng được với dung dịch HCl tạo khí H2 là kim loại đứng trước cặp 2H+/H2 trong dãy điện hóa học của kim loại tức có E0 < 0. Vậy trong 4 cặp oxi hóa khử trên có Na, Ca, Ni tác dụng được với dung dịch HCl.

>

14. Tự luận
1 điểm

Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu (gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxihoá – khử là 2H+/H2 và Cu2+/Cu) đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340V. Từ đó, xác định thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: +0,340 V

Giải thích:

Epin = E°cathode - E°anode

0,340 = E°Cu2+/Cu - 0,000 ⇒ E°Cu2+/Cu= +0,340 V

15. Tự luận
1 điểm

Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (\(E_{N{i^{2 + }}/Ni}^0 = - 0,257V\)) và Cd2+/Cd (\(E_{C{d^{2 + }}/Cd}^0 = - 0,403V\)). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: +0,146 V

Giải thích:

Epin = E°cathode - E°anode

=Ni2+/Ni - E°Cd2+/Cd = -0,257V – (-0,403V) = +0,146 V.