Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 6. Amino acid có đáp án
8 câu hỏi
Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau:

Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật. Hãy cho biết trong phân tử amino acid có những nhóm chức nào. Từ đó, dự đoán những tính chất hoá học đặc trưng của amino acid.
Trong phân tử amino acid có đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).
Các amino acid là những hợp chất tạp chức nên có các tính chất riêng của mỗi nhóm chức (amine hoặc carboxylic acid) và có một số tính chất gây ra bởi đồng thời hai nhóm này như:
+ Tính acid – base và tính điện di.
+ Phản ứng tạo ester của nhóm – COOH.
+ Phản ứng trùng ngưng.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là amino acid?

Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).
Vậy, hợp chất là amino acid là: (D).
Cho biết các chất dưới đây là α, β hay γ amino acid và gọi tên các amino acid này bằng tên thay thế:

(1) là α amino acid. Tên thay thế: 2-aminopropanoic acid;
(2) là β amino acid. Tên thay thế: 3-amino-2-methylpropanoic acid;
(3) là γ amino acid. Tên thay thế: 4-amino-2-methylbutanoic acid.
Quan sát Hình 6.1 và cho biết: Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, mỗi amino acid lysine, glycine, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, anion hay ở dạng ion lưỡng cực?
- Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
- Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
- Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
Cho alanine tác dụng với ethanol khi có acid vô cơ mạnh làm xúc tác để tạo thành ester. Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành ester (giả thiết ester tồn tại ở dạng tự do, không tạo muối với acid vô cơ).
Phương trình hóa học:
CH3-CH(NH2)-COOH + C2H5OH
CH3-CH(NH2)-COOC2H5 + H2O
: Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng ngưng -aminoenanthic acid (hay 7-aminoheptanoic acid) để tạo thành polyenantoamide.
Phương trình hóa học:

Viết công thức cấu tạo của các amino acid có cùng công thức phân tử C3H7NO2. Gọi tên các amino acid trên theo danh pháp thay thế và danh pháp bán hệ thống.
C3H7NO2 có 2 đồng phân amino acid.
Công thức cấu tạo | Tên thay thế | Tên bán hệ thống |
H2N-CH2-CH2-COOH | 3-aminopropanoic acid | β-aminopropionic acid |
CH3-CH(NH2)-COOH | 2-aminopropaonic acid | α-aminopropionic acid |
Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89. Biện luận để xác định công thức phân tử của A. Viết công thức cấu tạo của A và viết các phương trình hóa học của phản ứng chuyển hoá A thành B.
MB = 89u
Đặt công thức tổng quát của A là: H2N-R-COOH
Ta có phương trình phản ứng điều chế B từ A và methanol.
H2N-R-COOH + CH3OH
H2N-R-COOCH3 + H2O
⟹ B có công thức tổng quát là: H2N-R-COOCH3
⟹ MB = R + 75 = 89
⟹ R = 14
⟹ R là -CH2-
Vậy A là: H2N-CH2-COOH
B là: H2N-CH2-COOCH3
Phương trình hóa học của phản ứng chuyển hoá A thành B là:
H2N-CH2-COOH + CH3OH
H2N-CH2-COOCH3 + H2O





