28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 6: Amino acid (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 6: Amino acid (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1281 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

valine.

lysine.

alanine.

glycine.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là glycine.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là

alanine.

glycine.

valine.

lysine.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Glycine (HOOC – CH2 – NH2) có phân tử khối bằng 75.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là

glycine.

valine.

alanine.

lysine.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH có tên gọi là alanine.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong alanine là

15,73%.

18,67%.

15,05%.

17,98%.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Alanine (H2N-CH(CH3)COOH) có công thức phân tử là: C3H7NO2.

%N=1489.100%=15,73%.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoacetic acid (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

NaNO3.

NaCl.

HCl.

Na2SO4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

NH2-CH2-COOH + HCl → NH3Cl – CH2 – COOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: aniline; saccharose; glycine; glutamic acid. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Các chất glycine; glutamic acid tác dụng được với dung dịch NaOH.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

X, Y, Z, T.

X, Y, T.

X, Y, Z.

Y, Z, T.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Các chất X, Y, T tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

Phương trình hoá học:

- Chất X:

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

- Chất Y:

CH3COOH3NCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3NH2 + H2O

CH3COOH3NCH3 + HCl → CH3COOH + CH3NH3Cl

- Chất T:

H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH

H2NCH2COOC2H5 + HCl → ClH3NCH2COOC2H5

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là ester của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là

H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3.

H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.

H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3.

H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

MY = 89  Y: C3H7O2N, Y là ester của amino acid  Y: H2N-CH2-COOCH3 

 X: H2N-CH2-COOH.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu hồng

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Tạo kết tủa Ag

Z

Nước bromine

Tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z lần lượt là

ethyl formate, glutamic acid, aniline.

aniline, ethyl formate, glutamic acid.

glutamic acid, ethyl formate, aniline.

glutamic acid, aniline, ethyl formate.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Z tạo kết tủa trắng với nước bromine  loại B, D

Y tráng bạc  loại A.

Vậy chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

C2H5OH.

CH3COOH.

H2N-CH2-COOH.

C2H6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

H2N-CH2-COOH + KOH → H2N-CH2-COOK + H2O

H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính điện di của amino acid?

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào giá trị pH của môi trường và cấu tạo của mỗi amino acid.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là

CH3OH và NH3.

CH3OH và CH3NH2.

CH3NH2 và NH3.

C2H5OH và N2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

X: H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH (Z).

Y: CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3 (T) + H2O.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là

1 và 2.

1 và 1.

2 và 1.

2 và 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Glutamic acid có công thức là: HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH  có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N+–CH2–COOH

H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O.

Hai phản ứng trên chứng tỏ aminoacetic acid

chỉ có tính base.

chỉ có tính acid.

có tính oxi hoá và tính khử.

có tính chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hai phản ứng trên đã cho aminoacetic acid tác dụng với acid và base, điều này chứng tỏ aminoacetic acid có tính lưỡng tính.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau: \({H_2}NC{H_2}COOH\,\,(1);C{H_3}COOH\,\,(2);\)\({C_2}{H_5}N{H_2}\,\,(3);\)\({C_6}{H_5}N{H_2}\,\,(4);{H_2}NC{H_2}C{H_2}CH(N{H_2})COOH\,\,(5);{H_2}NC{H_2}N{H_2}\,\,(6).\) Những chất nào vừa phản ứng được với base vừa phản ứng được với acid?

(1), (5).

(2), (3).

(4), (5).

(1), (2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các chất (1) và (5) là amino acid nên vừa phản ứng được với base vừa phản ứng được với acid.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

\({\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}\)                   (1)

\({{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\)                            (2)

\({{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}\)              (3)

\({{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}\)                   (4)

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Chất (1).

Chất (4).

Chất (2).

Chất (3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chất (3): \({{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}\)có 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2 nên không làm đổi màu quỳ tím.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức cấu tạo của các hợp chất sau:

Cho công thức cấu tạo của các hợp chất sau:  Những chất nào không phải là α-amino acid? (ảnh 1)

Những chất nào không phải là α-amino acid?

Chất (3).

Chất (1), (2) và (4).

Chất (3) và (4).

Chất (1), (3) và (4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chất (3) không phải là α-amino acid.

Chú ý: chất (4) là dạng lưỡng cực của α-amino acid.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là amino acid?

Glutamic acid.

Aniline.

Glycine.

Lysine.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Aniline là amine, không phải amino acid.

19. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Xét phân tử valine.

a. Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH–CH(NH2)COOH.

b. Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

c. Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.

d. Valine có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì ở dạng kết tinh thì valine không màu.

d. Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Cho amino acid X có công thức H2N – (CH2)4 – CH(NH2) – COOH.

a. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là 19,18%.

b. Tên gọi thông thường của X là valine.

c. Ở điều kiện thường, X là chất rắn, khi ở dạng kết tinh không có màu.

d. X thể hiện tính base khi tác dụng với dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. %mN = \[\frac{{28}}{{146}}.100\% = 19,18\% .\]

b. Sai vì tên của X là lysine.

c. Đúng.

d. Sai vì khi tác dụng với NaOH, X thể hiện tính acid.

21. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89.

a. Phân tử khối của B là 89.

b. A có tên thông thường là alanine.

c. Phản ứng điều chế B từ A là do tính chất của nhóm -COOH trong A gây nên.

d. Công thức cấu tạo thu gọn của B là H2N – CH2 – COOC2H5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

MB = 89 amu. Đặt công thức tổng quát của A là: H2N-R-COOH \[ \Rightarrow \] B: H2N – R – COOCH3

MB = R + 75 = 89 R = 14 R là -CH2-

Vậy A là: H2N-CH2-COOH: glycine.

B là: H2N-CH2-COOCH3

a. Đúng.

b. Sai vì tên của A là glycine.

c. Đúng.

d. Sai vì công thức của B là H2N-CH2-COOCH3.

22. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng thế bromine vào vòng thơm của aniline dễ hơn benzene.

(b) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.

(c) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH.

(d) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì các amino acid có thể có một hoặc nhiều nhóm −NH2, −COOH.

d. Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Có bao nhiêu amino acid có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là 2. 

Bao gồm: CH3 – CH(NH2) – COOH, H2N – CH2 – CH2 – COOH

24. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là 4. 

Bao gồm: methylamine, glycine, alanine, glutamic acid.

25. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng thế bromine vào vòng thơm của aniline dễ hơn benzene.

(b) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.

(c) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH.

(d) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

(e)Thủy phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được glucose.

(g) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là 5. 

Bao gồm: a, b, d, e, g.

(c) Sai vì các amino acid có thể có một hoặc nhiều nhóm −NH2, −COOH.

26. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Hợp chất hữu cơ X (C5H11NO2) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được muối sodium của α-amino acid và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là 5.

Các công thức cấu tạo thỏa mãn là:

H2N–CH2–COOCH2CH2CH3; H2N–CH2–COOCH(CH3)2; CH3–CH(NH2)–COOC2H5; CH3–CH2–CH(NH2)–COOCH3; (CH3)2–C(NH2)–COOCH3.

27. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho 15 gam H2N–CH2–COOH tác dng vừa đủ với dung dch HCl thu đưc m gam muối. Giá tr của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là 22,3.

\[{n_{{H_2}N{\rm{ }}--{\rm{ }}C{H_2}--{\rm{ }}COOH}} = \frac{{7,5}}{{15}} = 0,2{\rm{ (mol)}}\]

PTHH: H2N – CH2 – COOH + HCl ClH3N – CH2 – COOH

                        0,2                                                    0,2               (mol).

mmuối = 0,2 × (35,5 + 3 + 14 + 12 + 2 + 12 + 32 + 1) = 22,3 gam.

28. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

X là một α - amino acid no, chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 11,1 gam muối. Khối lượng của X là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 8,9.

H2N-CH(R) –COOH + NaOH \( \to \)H2N-CH(R) –COONa + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m + 0,1 .40 = 11,1 + 0,1.18

Vậy m = 8,9 gam.