2048.vn

Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 6: Amino Acid
Đề thi

Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 6: Amino Acid

A
Admin
Hóa họcLớp 128 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:  Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid? (ảnh 1)

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?

A. Chất (2), chất (3) và chất (4).

B. Chất (1) và chất (2).

C. Chất (1) và chất (3).

D. Chất (1), chất (2) và chất (4).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là amino acid?

A. Lysine.

B. Glycine.

C. Aniline.

D. Glutamic acid.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH2)CH2CH(CH3)2, là α-amino acid có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là

A. 2-aminoisohexanoic acid.

B. 2-amino-4-methylpentanoic acid.

C. 4-amino-2-methylpentanoic acid.

D. 2-amino-isohexanoic acid.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Các amino acid tồn tại ở trạng thái ion lưỡng cực, do đó chúng

A. có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước.

B. có nhiệt độ nóng chảy cao và ít tan trong nước.

C. dễ nóng chảy và tan tốt trong nước.

D. dễ nóng chảy và ít tan trong nước.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H2NCH2COOH (1); C2H5COOH (2); C2H5NH2 (3); H2NCH2CH2CH(NH2)COOH (4); C6H5NH2 (5).

Những chất vừa phản ứng được với acid vừa phản ứng được với base là

A. (1), (2).

B. (4), (5).

C. (2), (3).

D. (1), (4).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực:

Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực:  Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó: (ảnh 1)

Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:

A. Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.

B. Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.

C. Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.

D. Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

B. Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.

C. Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi tường base.

D. Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân tripeptide X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm alanine, lysine và glutamic acid. Đặt hỗn hợp sản phẩm trong điện trường ở pH = 6,0. Phát biểu nào sau đây về sự di chuyển của các amino acid dưới tác dụng của điện trường là đúng?

A. Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực âm.

B. Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực dương.

C. Có hai amino acid di chuyển về phía cực âm.

D. Một amino acid không di chuyển; mỗi một điện cực có một amino acid di chuyển về.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

(a) Khi thay nguyên tử trong phân tử hydrocarbon bằng nhóm amino và nhóm carboxyl, thu được hợp chất amino acid.

(b)Trong phân tử amino acid có đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.

(c)Ứng với công thức phân tử C4H9NO2-amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau.

(d) Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a). Trong dung dịch, các amino acid tồn tại theo cân bằng:

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?  (a). Trong dung dịch, các amino acid tồn tại theo cân bằng:  (b). Đa số các amino acid tinh khiết tồn tại ở trạng thái rắn. (ảnh 1)

(b). Đa số các amino acid tinh khiết tồn tại ở trạng thái rắn.

(c). Các amino acid thường tan kém trong nước.

(d). Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các chất hữu cơ có khối lượng mol phân tử tương đương.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

(a). Tất cả các amino acid đều có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo ra polypeptide.

(b). Dung dịch của glycine không làm đổi màu quỳ tím.

(c).  Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid tồn tại ở dạng muối .

(d).  Khi đặt dung dịch glycine trong một điện trường, glycine chuyển dịch về phía cực âm.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Từ amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử C3H7O2N. Công thức cấu tạo của amino acid X là

A. CH3CH2COOH.                                            

B. H2NCH2COOH.

C. H2NCH2COOCH3.                                        

D. CH3CH(NH2)COOH.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau: HOOCCH2CH(NH2)COOH, H2NCH2COOH, H2NCH2CH(NH2)COOH, H2NCH2CH2COOH. Dự đoán môi trường (acid, base, trung tính) của dung dịch mỗi amino acid trên. Giải thích

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch sau: hồ tinh bột,methylamine, glucose và glycine được kí hiệu ngẫu nhiên làX1, X2, X3X4. Một học sinh tiến hành các thí nghiệm để phân biệt từng chất trong số các chất trên và có kết quả thí nghiệm sau:

Cho các dung dịch sau: hồ tinh bột, methylamine, glucose và glycine được kí hiệu ngẫu nhiên là X1, X2, X3 và X4. Một học sinh tiến hành các thí nghiệm để phân biệt từng chất trong số các chất trên và có kết quả thí nghiệm sau: (ảnh 1)

Từ kết quả trên, hãy cho biết X1, X2, X3X4 tương ứng là những chất nào trong số các chất trên.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack