Giải SBT Vật lí 10 Bài tập cuối chương 3 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lí 10 Bài tập cuối chương 3 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1065 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn câu đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động. Lực chỉ làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật biến dạng.

2. Tự luận
1 điểm

Cách viết hệ thức của định luật 2 Newton nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Định luật 2 Newton: a=FmF=ma.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực khác phương, có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực có thể nhận giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp lực có độ lớn nằm trong khoảng: F1F2FF1+F23NF21N.

4. Tự luận
1 điểm

Chất điểm chịu tác dụng của lực có độ lớn là F1 và F2 = 6 N. Biết hai lực này hợp với nhau góc 150o và hợp lực của chúng có giá trị nhỏ nhất. Giá trị của F1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

5. Tự luận
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 800 kg có thể đạt được tốc độ 18 m/s trong 36 s kể từ lúc khởi hành. Lấy g = 10 m/s2.

Lực để gây ra gia tốc cho xe có độ lớn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gia tốc: a=vv0t=18036=0,5m/s2

Lực cần thiết để gây ra gia tốc cho ô tô là hợp lực cùng chiều với gia tốc có độ lớn:

F=ma=800.0,5=400N

6. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe.

Xem đáp án

Tỉ số: FP=400800.10=120

7. Tự luận
1 điểm

An và Bình cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thẳng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. An đẩy với một lực 450 N, Bình đẩy với một lực 350 N cùng theo phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn là 0,2. Tính gia tốc của thùng, lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Hợp lực tác dụng lên thùng hàng:

F = Fđẩy – Fma sát với Fma sát =μmg=240N

F=450+350240=560Na=Fm=560120=4,67m/s2.

8. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô có khối lượng 1,2 tấn tắt máy và hãm phanh. Xe chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại thì đi được quãng đường 96 m. Biết quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên gấp 15 lần quãng đường xe đi được trong giây cuối. Xác định độ lớn của hợp lực tác dụng vào xe trong quá trình chuyển động chậm dần đều.

Xem đáp án

Media VietJack

9. Tự luận
1 điểm

Một người nhảy dù có khối lượng tổng cộng 100 kg. Trong thời gian đầu (khoảng vài giây) kể từ khi bắt đầu nhảy xuống, người này chưa mở dù và rơi dưới tác dụng của trọng lực. Khi người đó mở dù, lực tác dụng của dù lên người là 2000 N hướng lên.

Biểu diễn các lực tác dụng lên người nhảy dù khi mở dù.

Xem đáp án

Trọng lượng tổng cộng của người nhảy dù: P = mg = 1000 N.

Người nhảy dù chịu tác dụng của trọng lực và lực cản của không khí.

Media VietJack

10. Tự luận
1 điểm

Xác định hợp lực tác dụng lên người nhảy dù khi mở dù.

Xem đáp án

Hợp lực tác dụng lên người nhảy dù hướng lên và có độ lớn:

F = 2000 – 1000 = 1000 N.

11. Tự luận
1 điểm

Người sẽ chuyển động như thế nào kể từ khi mở dù?

Xem đáp án

Khi chưa mở dù, người nhảy dù chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của trọng lực (rơi tự do). Sau khi mở dù, người nhảy dù sẽ chuyển động chậm dần đều với gia tốc: a=Fm=1000100=10m/s2

12. Tự luận
1 điểm

Con tàu trong Hình III.1 đang chuyển động theo một hướng xác định với vận tốc không đổi.

Tại sao nói con tàu đang ở trạng thái cân bằng (hợp lực bằng 0)?

Media VietJack

Xem đáp án

Vì con tàu chuyển động theo một hướng xác định với vận tốc không đổi nên gia tốc của tàu a = 0. Do đó, tàu ở trạng thái cân bằng và hợp lực tác dụng F = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Xác định lực đẩy F1 của nước.

Xem đáp án

Độ lớn lực đẩy của nước bằng trọng lượng: F1 = 1000 kN.

14. Tự luận
1 điểm

Xác định lực cản F3 của nước.

Xem đáp án

Độ lớn lực cản của nước bằng độ lớn lực đẩy của động cơ: F3 = 50 kN.

15. Tự luận
1 điểm

Một vật khối lượng 2,5 kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của lực kéo 15 N theo phương ngang và bắt đầu chuyển động. Biết trong 1 phút đầu tiên sau khi chịu tác dụng lực, vật đi được 2700 m. Coi lực cản tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Xác định độ lớn của lực cản tác dụng vào vật.

Xem đáp án

Gia tốc: a=2st2=2.2700602=1,5m/s2

Độ lớn lực cản: Fc = Fk - ma = 15 - 2,5.1,5 = 11,25 N.

16. Tự luận
1 điểm

Một thanh AB khối lượng 8 kg, dài 60 cm được treo nằm ngang nhờ hai sợi dây dài 50 cm như ở Hình III.2. Hai điểm treo cách nhau 120 cm. Lấy g = 10 m/s2. Xác định lực căng dây và lực kéo thanh.

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có: sinα=4050=45;P=mg=80N

Media VietJack

Áp dụng điều kiện cân bằng của thanh:

T1+T2+P=0P=T12

Chiếu lên hai trục thẳng đứng và nằm ngang. Ta có:

T1=T2=T122sinθ=P2sinθ=50N

N=T1cosθ=50.35=30N

17. Tự luận
1 điểm

Dưới tác dụng của lực F (Hình III.3), thanh AB có thể quay quanh điểm A.Xác định cánh tay đòn của lực F trong trường hợp này (biết AB = 5 cm).

Media VietJack

Xem đáp án

Cánh tay đòn của lực F là AB = 5 cm.

18. Tự luận
1 điểm

Tính moment của lực F đối với trục quay O, cho biết F = 100 N, OA = 100 cm. Bỏ qua trọng lượng của thanh (Hình III.4).

Media VietJack

Xem đáp án

Moment lực: M = F.AH = 100.1.cos30° = 503 N.m.

19. Tự luận
1 điểm

Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Xác định moment của ngẫu lực.

Xem đáp án

Moment ngẫu lực: M = F.d = 6 N.m.

20. Tự luận
1 điểm

Một vật rắn phẳng, mỏng có dạng một tam giác đều ABC, cạnh a = 20 cm. Người ta tác dụng một ngẫu lực nằm trong mặt phẳng của tam giác. Các lực này có độ lớn 8 N và đặt vào hai đỉnh A và C và song song với BC. Xác định moment của ngẫu lực.

Xem đáp án

Media VietJack

M = F.d = 8a.sin60°  1,38 N.m.