Giải SBT Vật lí 10 Bài tập cuối chương 6 có đáp án
10 câu hỏi
Chọn phát biểu đúng.
Trong các chuyển động tròn đều.
Đáp án đúng là: C
Chu kì: nên chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn thì tốc độ góc lớn hơn.
Ngoài ra nên chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn thì tần số lớn hơn.
Chọn đáp án đúng khi nói về vectơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều.
Đáp án đúng là: D
Vectơ gia tốc của chuyển động tròn đều có hướng vào tâm quỹ đạo chuyển động.
Vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
Nên vectơ gia tốc và vectơ vận tốc luôn vuông góc với nhau.
Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc ω. Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm a của vật với tốc độ góc ω và bán kính r là
Đáp án đúng là: C
Gia tốc hướng tâm: .
Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng
Đáp án đúng là: C
Đổi: 40 km/h =
Suy ra:
Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vô lăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có tốc độ vA = 0,6 m/s, còn điểm B có vB = 0,2 m/s. Tốc độ góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là:
Đáp án đúng là: A
Tỉ số:
Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 15 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trong vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 95 kg. Lấy g = 10 m/s2. Biết tốc độ của xe không đổi là v = 15 m/s. Tính lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm thấp nhất.
Hợp lực của áp lực và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm:
Khi ở điểm thấp nhất, áp lực hướng lên và ngược chiều trọng lực.
Chọn chiều dương hướng về tâm quay nên ta có:
Một người buộc hòn đá khối lượng 300 g vào đầu một sợi dây rồi quay trong mặt phẳng thẳng đứng. Hòn đá chuyển động trên đường tròn bán kính 50 cm với tốc độ góc không đổi 8 rad/s. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng của sợi dây ở điểm thấp nhất của quỹ đạo.
Hợp lực của lực căng dây và trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn:
Khi ở điểm thấp nhất, có chiều hướng về tâm quay (hướng lên):
Một lò xo có độ cứng 100 N/m, chiều dài tự nhiên 36 cm, một đầu giữ cố định ở A, đầu kia gắn vào quả cầu khối lượng 10 g có thể trượt không ma sát trên thanh nằm ngang. Thanh quay đều quanh trục Δ thẳng đứng với tốc độ 360 vòng/phút. Lấy . Tính độ dãn của lò xo.
Ở độ cao bằng bán kính của Trái Đất có một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 10 m/s2 và bán kính của Trái Đất là 6400 km. Tính tốc độ và chu kì chuyển động của vệ tinh.
Một ô tô có khối lượng 5 tấn chuyển động với tốc độ 54 km/h đi qua một chiếc cầu vồng lên có bán kính cong 1000 m. Lấy g= 10 m/s2. Tính áp lực của ô tô nén lên cầu khi ô tô ở vị trí mà đường nối tâm quỹ đạo với ô tô tạo với phương thẳng đứng một góc 300.
Đổi 54 km/h = 15 m/s
Hợp lực tác dụng lên ô tô đóng vai trò là lực hướng tâm:
Chiếu lên phương hướng tâm:


