Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Ôn tập chương 2 có đáp án
15 câu hỏi
Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai?
Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3;
Nếu hai số đều chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng chia hết cho 9;
Nếu hai số đều không chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng không chia hết cho 9;
Một số chẵn thì luôn chia hết cho 2.
Số nào trong các số sau là số nguyên tố?
2020
1143
3576
461
Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?
17
97
2335
499
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9?
2549
1234
7895
9459
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9 nhưng không chia hết cho 5?
23 454
34 515
54 321
93 240
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Ước chung của hai số tự nhiên a và b là ước của ước chung lớn nhất của chúng
Bội chung của hai số tự nhiên a và b là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng
ƯCLN(a, b) là ước của BCNN(a, b)
Nếu a không chia hết cho c và b không chia hết cho c thì BCNN(a; b) cũng không chia hết cho c
Các tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?
a) 2. 7. 12 + 49. 53;
b) 3. 4. 5 + 2 020. 2 021. 2 022.
Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) 122 : 6 + 2.7;
b) 5.42 – 36 : 32
Số học sinh khối lớp 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 300 học sinh, khi xếp thành các hàng 10; 12 và 15 người đều thừa 5 em. Tính số học sinh khối lớp 6.
Cho A = 27 220 + 31 005 + 510. Không thực hiện phép tính, hãy xét xem A có:
a) chia hết cho 2 không?
b) chia hết cho 5 không?
c) Chia hết cho 3 không?
d) chia hết cho 9 không?
Hai số có BCNN là 23.34.53 và ƯCLN là 32.5. Biết một trong hai số là 23.32.5, tìm số còn lại.
Nếu ta nhân số 12 345 679 với một số a bất kì có một chữ số, rồi nhân kết quả đó với 9 thì ta được số có 9 chữ số, mỗi chữ số đều là a, chẳng hạn khi a = 3 thì
12 345 679. 3 = 37 037 037;
37 037 037. 9 = 333 333 333.
Em hãy giải thích tại sao.
Tìm các số tự nhiên n sao cho 6 ⁝ (n+1).
Biết hai số 23.3a và 2b.35 có ước chung lớn nhất là 22.35 và bội chung nhỏ nhất là 23.36. Hãy tìm giá trị của các số tự nhiên a và b.
Thực hiện các phép tính sau:





