2048.vn

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Ôn tập chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Ôn tập chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai?

Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3;

Nếu hai số đều chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng chia hết cho 9;

Nếu hai số đều không chia hết cho 9 thì tổng của hai số đó cũng không chia hết cho 9;

Một số chẵn thì luôn chia hết cho 2.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào trong các số sau là số nguyên tố?

2020

1143

3576

461

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

17

97

2335

499

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào chia hết cho 9?

2549

1234

7895

9459

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào chia hết cho 9 nhưng không chia hết cho 5?

23 454

34 515

54 321

93 240

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Ước chung của hai số tự nhiên a và b là ước của ước chung lớn nhất của chúng

Bội chung của hai số tự nhiên a và b là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng

ƯCLN(a, b) là ước của BCNN(a, b)

Nếu a không chia hết cho c và b không chia hết cho c thì BCNN(a; b) cũng không chia hết cho c

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Các tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?

a) 2. 7. 12 + 49. 53;

b) 3. 4. 5 + 2 020. 2 021. 2 022.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:

a) 12: 6 + 2.7; 

b) 5.42 – 36 : 32

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối lớp 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 300 học sinh, khi xếp thành các hàng 10; 12 và 15 người đều thừa 5 em. Tính số học sinh khối lớp 6.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho A = 27 220 + 31 005 + 510. Không thực hiện phép tính, hãy xét xem A có:

a) chia hết cho 2 không?

b) chia hết cho 5 không?

c) Chia hết cho 3 không?

d) chia hết cho 9 không?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hai số có BCNN là 23.34.53 và ƯCLN là 32.5. Biết một trong hai số là 23.32.5, tìm số còn lại.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Nếu ta nhân số 12 345 679 với một số a bất kì có một chữ số, rồi nhân kết quả đó với 9 thì ta được số có 9 chữ số, mỗi chữ số đều là a, chẳng hạn khi a = 3 thì

12 345 679. 3 = 37 037 037;

37 037 037. 9 = 333 333 333.

Em hãy giải thích tại sao.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên n sao cho 6 ⁝ (n+1).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Biết hai số 23.3a và 2b.35 có ước chung lớn nhất là 22.35 và bội chung nhỏ nhất là 23.36. Hãy tìm giá trị của các số tự nhiên a và b.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:Thực hiện các phép tính sau: a) 9/14 + 8/21 b)13/15 - 7/12

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack