Giải SBT Toán lớp 3 Bài 61. Làm quen với chữ số la mã có đáp án
7 câu hỏi
Đọc các số sau (theo mẫu):
I: một II: ………………. IV: ……………….
VI: ………………. VII: ………………. IX: ……………….
XI: ………………. X: ………………. XX: ……………….
Đọc các số:
I: một II: hai IV: bốn
VI: sáu VII: bảy IX: chín
XI: mười một X: mười XX: hai mươi
Viết các số sau bằng chữ số La Mã:
3: ………… 5: ………… 12: ………… 19: …………
Viết các số bằng chữ số La Mã:
3: III 5: V 12: XII 19: XIX
Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

- Ở đồng hồ thứ nhất: Kim ngắn chỉ số IV (số 4), kim dài chỉ số XII (số 12).
Như vậy đồng hồ đang chỉ 4 giờ.
- Ở đồng hồ thứ hai, kim ngắn nằm trong khoảng số VIII và số IX (số 8 và số 9), kim dài chỉ số III (số 3).
Như vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút.
- Ở đồng hồ thứ ba: Kim ngắn nằm trong khoảng số IX và số X (số 9 và số 10), kim dài chỉ số VI (số 6).
Như vậy đồng hồ đang chỉ 9 giờ 30 phút.
- Ở đồng hồ thứ tư: Kim ngắn nằm trong khoảng số IV và số V (số 4 và số v), kim dài chỉ số III (số 3).
Như vậy đồng hồ đang chỉ 4 giờ 15 phút.
- Ở đồng hồ thứ năm: Kim ngắn nằm trong khoảng số XI và XII (số 11 và số 12), kim dài chỉ số VI (số 6).
Như vậy đồng hồ đang chỉ 11 giờ 30 phút.
Vậy ta điền như sau:

Dùng que tính xếp các số sau bằng chữ số La Mã:
2, 4, 9, 10, 11, 20

Viết các số em xếp được: …………………………………………………………………
Em dùng que tính để xếp các số đã cho bằng chữ số La Mã

Hãy dùng que tính xếp rồi viết số chỉ tuổi của em bằng chữ số La Mã: ………………………………………………………………………………
Em có thể xếp tuổi của mình bằng số la mã như sau:

Có 3 que tính xếp thành số 6 bằng chữ số La Mã như hình bên. Em hãy chuyển số một que tính để được số khác.
Số đó là: ………………………………………………………………………………

Dựa vào cách viết số từ các chữ số La Mã, em có thể chuyển như sau:

Vậy sau khi di chuyển một que tính ta được số 4 La Mã.
Với 3 que tính em có thể xếp được những số nào bằng chữ số La Mã?
Viết các số em xếp được: …………………………………………………………………...................
………………………………………………………………………………
Với 3 que tính, em có thể xếp được các chữ số La Mã như: III, IV, VI, IX, XI.





