8 bài tập Toán lớp 3 Cánh diều Bài 3: Làm quen với chữ số La Mã có đáp án
8 câu hỏi
Số XI được đọc là:
Chín
Mười
Mười một
Mười hai
Đáp án đúng là: C
Số XI được đọc là: mười một.
Số “mười sáu” được viết thành số La Mã là:
XIV
XV
XVI
XVII
Đáp án đúng là: C
Số “mười sáu” được viết thành số La Mã là: XVI
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: XV ... XVI
<
>
=
Đáp án đúng là: A
Số XV đọc là: mười lăm
Số XVI đọc là: mười sáu.
Nên XV < XVI
>
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: II, V, XII, XIX, VII.
II, V, XII, VII, XIX
V, II, VII, XIX, XII
II, V, VII, XII, XIX
VII, II, V, XIX, XII
Đáp án đúng là C
Ta có: 2 < 5 < 7 < 12 < 19
Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: II, V, VII, XII, XIX.
>
Cho dãy số: I, II, II, IV, … , VI, … , VIII, …., X. Những số thích hợp điền vào chỗ trống là:
X, VII, XI.
V, VII, XI.
IIV, VII, IX.
V, VII, IX.
Đáp án đúng là: D
Dãy số trên được viết bằng chữ số La Mã theo chiều tăng dần từ I đến X. Chữ số đứng sau hơn chữ số đứng trước một đơn vị.
Em điền: I, II, II, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X.
Số 20 được viết thành số La Mã là:
XIX
XX
XXI
XXII
Đáp án đúng là: B
Số 20 được viết thành số La Mã là: XX
Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?
6 giờ 47 phút
10 giờ 30 phút
9 giờ
9 giờ 30 phút
Đáp án đúng là: D
Đồng hồ đang chỉ 9 giờ 30 phút
Đồng hồ sau chỉ mấy giờ? Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Đồng hồ chỉ ... giờ ... phút.
12 giờ 00 phút
3 giờ 50 phút
3 giờ 00 phút
4 giờ 00 phút
Đáp án đúng là: C
Quan sát đồng hồ trên em thấy. Kim ngắn chỉ số III, kim dài chỉ số XII.
Đồng hồ chỉ 3 giờ 00 phút.




