
24 câu hỏi
Em quan sát hình vẽ và đền vào chỗ chấm như sau:

Em quan sát hình vẽ và đền vào chỗ chấm như sau:

a) Số học sinh cả hai khối là:
245 + 280 = 525 (học sinh)
Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 là:
280 – 245 = 35 (học sinh)
Ta điền vào bảng như sau:
|
Số học sinh khối lớp 2 |
245 |
|
Số học sinh khối lớp 3 |
280 |
|
Số học sinh cả hai khối |
525 |
|
Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3 |
35 |
b) Số học sinh ở 8 bàn là:
2 × 8 = 16 (học sinh)
Số học sinh ở 17 bàn là:
2 × 17 = 34 (học sinh)
Ta điền vào bảng như sau:
|
Số học sinh của lớp |
34 |
|
Số học sinh ở 1 bàn |
2 |
|
Số học sinh ở 8 bàn |
16 |
|
Số học sinh ở 17 bàn |
34 |
Quan sát sơ đồ để điền số thích hợp.
Số bé: 1 phần
Số lớn: 5 phần
a) Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.
c) Số lớn gấp 5 lần số bé.
Trước hết ta vẽ sơ đồ, sau đó tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần.
Từ đó, tìm số lớn, số bé.

Số bé là:
8 : 2 = 4
Số lớn là:
4 × 3 = 12
Vậy chọn C.
Đây là các số tròn chục, tròn trăm nên để tính nhẩm em sẽ viết thành:
2 chục + 53 chục = 55 chục hay 20 + 530 = 550.
Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.
a) 20 + 530 = 550
b) 690 – 70 = 620
d) 270 : 3 = 90
Em đặt tính. Sau đó thực hiện tính:
Đối với phép nhân: Thực hiện tính từ phải sang trái
Đối với phép chia: Thực hiện chia từ trái sang phải
a) 172 × 4
172 × 4 = 688
b) 785 : 8

785 : 8 = 98 (dư 1)
a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
970 – 610 = 360
b) Muốn tìm thừa số đã biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
80 : 4 = 20
c) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
70 × 3 = 210Đối với biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia em thực hiện từ trái sang phải.
Đối với biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia em thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Nếu biểu thức có dấu ngoặc em thực hiện tính trong ngoặc trước.
a) 493 – 328 + 244 = 165 + 244
= 409b) 210 : 6 × 5 = 35 × 5
= 175
c) 36 + 513 : 9 = 36 + 57
= 93d) 2 × (311 – 60) = 2 × 251
= 502
a) Một số khi nhân với 1 bằng chính số đó.
Chọn đáp án C.
b) Một số khi nhân với 0 thì bằng 0.
Chọn đáp án B.
c) Tính giá trị biểu thức, ta được:
3 × (27 – 27) = 3 × 0
= 0
d) Để tìm số bàn ít nhất ta thực hiện phép chia 35 : 2 = 17 (dư 1)
Chọn đáp án B.
Trước hết, ta cần tính số túi quà bằng cách thực hiện phép chia lấy số sách sẽ tặng chia số quyển sách trong mỗi túi.
Sau đó để tính số quyển vở cần chuẩn bị ta thực hiện phép nhân lấy số quyển vở trong mỗi túi quà nhân với số túi quà.
Bài giải
Số túi quà cần chuẩn bị là:
52 : 2 = 26 (túi quà)
Số quyển vở cần chuẩn bị là:
26 × 5 = 130 (quyển)
Đáp số: 130 quyển
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















