Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 30. Đa giác đều có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 30. Đa giác đều có đáp án

A
Admin
ToánLớp 953 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Những hình nào dưới đây là đa giác đều?  

a) Tam giác đều;

b) Hình vuông;

c) Hình tròn;

d) Hình bình hành;

e) Hình chữ nhật;

f) Lục giác đều.

Xem đáp án

Các đa giác đều là tam giác đều, hình vuông, lục giáo đều.

Hình tròn, hình chữ nhật và hình bình hành không phải là đa giác đều.

2. Tự luận
1 điểm

Hình phẳng nào dưới đây có dạng đa giác đều?

Hình phẳng nào dưới đây có dạng đa giác đều? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình a là hình vuông nên là hình có dạng đa giác đều.

Hình b là hình chữ nhật với hai cạnh khác nhau nên không là hình có dạng đa giác đều.

Hình c là hình lục giác có các cạnh khác nhau nên không là hình có dạng đa giác đều.

Hình dkhông phải đa giác lồi nên không là hình có dạng đa giác đều.

3. Tự luận
1 điểm

Hình nào dưới đây vẽ hai điểm M, N thoả mãn phép quay ngược chiều 60° tâm O biến N thành M?

Hình nào dưới đây vẽ hai điểm M, N thoả mãn phép quay ngược chiều 60° tâm O biến N thành M? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình d là hình vẽ hai điểm M, N thỏa mãn phép quay ngược chiều 60° tâm O biến N thành M.

4. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDE nội tiếp một đường tròn (O). Chứng minh rằng điểm O cách đều tất cả các cạnh của lục giác đều.

Xem đáp án

Cho lục giác đều ABCDE nội tiếp một đường tròn (O). Chứng minh rằng điểm O cách (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Cho một bát giác đều (đa giác đều có 8 cạnh) nội tiếp một đường tròn tâm O. Kẻ các đoạn thẳng nối O với các đỉnh của đa giác và chia đa giác thành 8 tam giác nhỏ cân tại đỉnh O. Ba góc của mỗi tam giác nhỏ có số đo bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho một bát giác đều (đa giác đều có 8 cạnh) nội tiếp một đường tròn tâm O. Kẻ các (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Cho A', B', C', D', E', F' là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA của lục giác đều ABCDEF. Chứng minh rằng A'B'C'D'E'F' là một lục giác đều.

Xem đáp án

Cho A', B', C', D', E', F' là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA của lục giác đều ABCDEF.  (ảnh 1)Cho A', B', C', D', E', F' là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA của lục giác đều ABCDEF.  (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.14. Hãy cho biết các phép quay thuận chiều lần lượt 120°; 240°; 360° với tâm O biến các đỉnh A, B, C thành những điểm nào.

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.14. Hãy cho biết các phép (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.14. Hãy cho biết các phép (ảnh 2)

Các phép quay thuận chiều lần lượt 120°; 240°; 360° với tâm O biến các đỉnh A, B, C thành những điểm tương ứng dưới đây:

                     Đỉnh

Phép quay

A

B

C

120°

C

A

B

240

B

C

A

360°

A

B

C

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.15. Hãy cho biết các phép quay ngược chiều lần lượt 90°; 180°; 270°; 360° với tâm O biến các đỉnh A B, C, D thành những điểm nào.

Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.15. Hãy cho biết (ảnh 1)

Xem đáp án

Các phép quay ngược chiều lần lượt 90°; 180°; 270°; 360° với tâm O biến các đỉnh A B, C, D thành những điểm như dưới đây:

                    Đỉnh

Phép quay

A

B

C

D

90°

D

A

B

C

180°

C

D

A

B

270°

B

C

D

A

360°

A

B

C

D

9. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn tâm O.

a) Chứng tỏ ACE là tam giác đều.

b) Liệt kê ba phép quay giữ nguyên tam giác đều ACE.

c) Liệt kê sáu phép quay giữ nguyên lục giác đều ABCDEF.

Xem đáp án

Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn tâm O.  a) Chứng tỏ ACE là tam giác đều. (ảnh 1)

a) Ta thấy mỗi góc của tam giác ACE là một góc nội tiếp của (O) và chắn một cung bằng 26 đường tròn.

Do đó mỗi góc của tam giác ACE có độ lớn bằng 12⋅26⋅360°=60°.

Vậy tam giác ACE là tam giác đều (đpcm).

b) Vì tam giác đều ACE nội tiếp (O) nên các phép quay thuận chiều lần lượt 120°; 240°; 360° với tâm O sẽ giữ nguyên tam giác đều ACE.

c) Vì lục giác đều ABCDE nội tiếp (O) nên các phép quay thuận chiều lần lượt 60°; 120°; 180°; 240°; 300°; 360° với tâm O sẽ giữ nguyên lục giác đều ABCDE.

10. Tự luận
1 điểm

Một phép quay thuận chiều 120° tâm O biến điểm A thành điểm B, biến điểm B thành điểm C. Chứng tỏ rằng ABC là tam giác đều nội tiếp một đường tròn tâm O.

Xem đáp án

Một phép quay thuận chiều 120° tâm O biến điểm A thành điểm B, biến điểm B thành (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Cho O là trung điểm của đoạn thẳng AB.

a) Tìm một phép quay biến điểm A thành điểm B và biến điểm B thành điểm A.

b) Phép quay thuận chiều 90° tâm O biến A thành C và biến B thành D. Chứng tỏ rằng ACBD là một hình vuông.

Xem đáp án

Cho O là trung điểm của đoạn thẳng AB.  a) Tìm một phép quay biến điểm A thành điểm (ảnh 1)

a) Phép quay thuận chiều 180° tâm O biến điểm A thành điểm B và biến điểm B thành điểm A.

b) O là trung điểm AB nên OA = OB.

Phép quay thuận chiều 90° tâm O biến A thành C và biến B thành D nên OA = OC và OB = OD.

Do đó OA = OB = OC = OD, suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) đường kính AB.

Do AOC^=BOD^=90° nên OC và OD cùng vuông góc với AB hay C, O, D thẳng hàng.

Suy ra CD là đường kính của (O).

Các góc ACB, CBD, BDA, DAC là các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) nên ACB^=CDB^=BDA^=DAC^=90°.

Do đó ABCD là hình chữ nhật.

Xét tam giác AOC và COB có:

AOC^=COB^=90°;

OA = OC (vì đều bằng bán kính đường tròn);

OC = OB (vì đều bằng bán kính đường tròn).

Suy ra ∆AOC = ∆COB (c.g.c).

Tương tự, ta suy ra ∆AOC = ∆COB = ∆BOD = ∆DOA.

Do đó AC = CB = BD = DA.

Vậy ABCD là hình vuông (đpcm).