Trắc nghiệm Đa giác đều lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Đa giác đều lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Cho các hình dưới đây:

Cho các hình dưới đây:   Trong các hình trên, hình nào có dạng là đa giác đều? (ảnh 1)

Trong các hình trên, hình nào có dạng là đa giác đều?

Hình \(a,\,\,b\).

Hình \(b,\,\,d\).

Hình \[c,\,\,e\].

Hình \(d,\,\,e\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hình \(a,\,\,c,\,\,e\) không là đa giác đều vì các hình này không phải đa giác lồi.

Hình \[b\] là hình vuông (tứ giác đều), hình \[d\] là lục giác đều.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa giác đều là một đa giác

Có 3 cạnh và 3 góc bằng nhau.

Có 7 cạnh và 7 góc bằng nhau.

Có các cạnh và các góc bằng nhau.

Có 8 cạnh và 8 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa giác đều là một đa giác có các cạnh và các góc bằng nhau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm \[O\] là

Phép quay thuận chiều và phép quay đảo chiều.

Phép quay thuận chiều và phép quay ngược chiều.

Phép quay xuôi chiều và phép quay đảo chiều.

Phép quay xuôi chiều và phép quay ngược chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phép quay có thể có với một đa giác đều tâm \[O\] là phép quay thuận chiều tâm \[O\] và phép quay ngược chiều tâm \[O\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều.

Cho các hình: Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều.  Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều? (ảnh 1) 

Trong các hình trên, có bao nhiêu đa giác giác đều?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các hình trên, các đa giác đều là hình vuông (tứ giác đều) và hình tam giác đều.

Vậy có 2 đa giác đều trong các hình trên.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với một phép quay góc \(\alpha \) thì \(\alpha \) có thể nhận các giá trị:        

\(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \).

\(0^\circ < \alpha < 180^\circ \).

\(0^\circ \le \alpha \le 360^\circ \).

\(0^\circ < \alpha < 360^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với một phép quay góc \(\alpha \) thì \(\alpha \) có thể nhận các giá trị là \(0^\circ \le \alpha \le 360^\circ \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\] có số đo là

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

\(90^\circ \).

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Mỗi góc của bát giác đều nội tiếp đường tròn tâm O có số đo là (ảnh 1)

Số đo mỗi góc của một bát giác đều là: \(\frac{{180^\circ .\left( {8 - 2} \right)}}{8} = 135^\circ \).

Vậy số đo mỗi góc của một bát giác đều là \(135^\circ \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đa giác đều 11 cạnh có độ dài mỗi cạnh là \(5{\rm{ cm}}\). Chu vi đa giác đều này là        

45 cm.

50 cm.

60 cm.

55 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi đa giác đều 11 cạnh đã cho là: \(11.5 = 55{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ngũ giác đều \[ABCDE\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

Ngũ giác đều \[ABCDE\] có một tâm đối xứng.

Mỗi góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\] là \(108^\circ \).

Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\] là \(450^\circ \).

Tổng các góc trong của ngũ giác đều \[ABCDE\] là \(540^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho ngũ giác đều ABCDE. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1) 

Tổng các góc trong của một ngũ giác đều là:\(180^\circ \left( {5 - 2} \right) = 540^\circ \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông tâm \[O\]. Số phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc α với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], biến hình vuông trên thành chính nó là        

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], các phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến hình vuông trên thành chính nó là \(0^\circ \,;\,\,90^\circ \,;\,\,180^\circ \,;\,\,270^\circ .\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thoi \[ABCD\]có góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến cạnh \[CD\] thành       

\[AB\].

\[BC\].

\[CD\].

\[DA\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D  Với \[0^\circ  \le \alpha (ảnh 1)

Phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến điểm \[C\] thành B, biến điểm \[D\] thành \[C\].

Vậy phép quay thuận chiều tâm \[A\] một góc \(60^\circ \) biến cạnh \[CD\] thành \[BC\].

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \[O.\] Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[EF,{\rm{ }}BD.\]

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d)) (ảnh 1)

 Khi đó:

a

\[\Delta OBC\] cân tại \[O\].

ĐúngSai
b

\[N\] là trung điểm \[OC.\]

ĐúngSai
c

\[\Delta AFM = \Delta AON.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta AMN\] đều.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.          d) Đúng.

a) Đúng.

Tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\]bằng tổng các góc trong hai tứ giác \[ABCD\] và \[AFED.\]

Suy ra tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng \[2 \cdot 360^\circ = 720^\circ .\]

Do tất cả các góc của lục giác đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của lục giác đều bằng \[\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ \] hay \[\widehat {AFM} = \widehat {BCD} = 120^\circ .\]

Vì \[CB = CD\] (chứng minh trên) nên tam giác \[BCD\] cân tại \[C.\]

Do đó \[CO\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác của tam giác \[BCD\].

Vì vậy \[\widehat {OCB} = \frac{{\widehat {BCD}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Ta có \[OB = OC\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF\]).

Suy ra tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].

Mà \[\widehat {OCB} = 60^\circ \] (chứng minh trên).Do đó tam giác \[OBC\] đều.

b) Đúng.

Chứng minh tương tự cho các tam giác \[OCD,{\rm{ }}OAB,{\rm{ }}OAF,\,\,ODE,\,\,OEF,\] ta được \[\Delta OCD,{\rm{ }}\Delta OAB,\]\[\Delta OAF,{\rm{ }}\Delta ODE,\,\,\Delta OEF\] là các tam giác đều.

Ta có tam giác \[OBC\] đều nên \[OB = BC = OC,\] mà \[OB = OC = OD\] và \[BC = CD\] nên \[OB = BC = CD = OD.\]Suy ra tứ giác \[OBCD\] là hình thoi.

Do đó hai đường chéo \[OC\]và \[BD\]vuông góc với nhau tại trung điểm \[N\] của mỗi đường.

Vậy N là trung điểm \[OC.\]

c) Đúng.

Ta có \[\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = 60^\circ \] (vì các tam giác \[OAB,{\rm{ }}OBC\] đều).

Suy ra \[\widehat {AOC} = \widehat {AOB} + \widehat {BOC} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ .\]

Ta có \[EF = OC\](cùng bằng OF) và \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm \[EF,{\rm{ }}OC\] nên \[FM = ON.\]

Xét \[\Delta AFM\] và \[\Delta AON\] có:

\[\widehat {AFM} = \widehat {AON} = 120^\circ \,;\]

\[AF = AO\] (tam giác \[OAF\] đều);

\[FM = ON\] (chứng minh trên).

Do đó \[\Delta AFM = \Delta AON{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right){\rm{.}}\]

d) Đúng.

Từ kết quả câu c), ta được \[AM = AN\] và \[\widehat {FAM} = \widehat {OAN}\,.\]

Suy ra \[\Delta AMN\] cân tại \[A.\]

Ta có \[\widehat {FAO} = 60^\circ \] (do \[\Delta OAF\] đều).

Suy ra \[\widehat {FAM} + \widehat {MAO} = 60^\circ \]nên \[\widehat {OAN} + \widehat {MAO} = 60^\circ \]hay \[\widehat {MAN} = 60^\circ .\]

Xét \[\Delta AMN\] cân tại \[A\]có \[\widehat {MAN} = 60^\circ \] nên \[\Delta AMN\] đều.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh \[AD\] (như hình vẽ)

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh AD (như hình vẽ)   Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\widehat {ADB} = 120^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\widehat {BDC} = 132^\circ .\]

ĐúngSai
c

\[\widehat {DBC} = 24^\circ \].

ĐúngSai
d

\[\widehat {ABC} < \widehat {BAC} < \widehat {BCA}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.          d) Sai.

a) Đúng.

Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có:

\[\widehat {ADB} = \frac{{\left( {6 - 2} \right).180^\circ }}{6} = 120^\circ \] suy ra \[\widehat {DAB} = \widehat {DBA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ADB}}}{2} = 30^\circ \] (do \[\Delta BDA\] cân tại \[D\]).

b) Đúng.

\[\widehat {ADC} = \frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \] suy ra \[\widehat {DAC} = \widehat {DCA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ADC}}}{2} = 36^\circ \](do \[\Delta CDA\] cân tại \[D\]).

Ta có: \[\widehat {BDC} = 360^\circ - \widehat {ADB} - \widehat {ADC} = 360^\circ - 120^\circ - 108^\circ = 132^\circ \].

c) Đúng.

Xét \[\Delta BDC\] có \[BD = DC\] nên \[\Delta BDC\] cân tại \[D\].

Do đó, \[\widehat {DBC} = \widehat {DCB} = \frac{{180^\circ - 132^\circ }}{2} = 24^\circ \].

c) Sai.

Suy ra \[\widehat {BAC} = \widehat {DAB} + \widehat {DAC} = 30^\circ + 36^\circ = 66^\circ \]; \[\widehat {ACB} = \widehat {DCB} + \widehat {DCA} = 24^\circ + 36^\circ = 60^\circ \] và \[\widehat {ABC} = \widehat {DBA} + \widehat {DBC} = 24^\circ + 30^\circ = 54^\circ \].

Suy ra \[\widehat {ABC} < \widehat {BCA} < \widehat {BAC}\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bát giác đều\[ABCDEGHK\]có tâm \[O.\]

Cho bát giác đều ABCDEGHK có tâm O.  Khi đó: (ảnh 1) 

Khi đó:

a

\[\Delta OAB = \Delta OBC\,.\]

ĐúngSai
b

\(\widehat {AOB} = 45^\circ .\)

ĐúngSai
c

\[\widehat {DOG} = 3\widehat {AOB.}\]

ĐúngSai
d

Phép quay thuận chiều \[135^\circ \] tâm \[O\] biến điểm \[D\] của bát giác đều \[ABCDEFGH\] thành điểm \[F\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.          d) Sai.

a) Đúng.

Do đó \[AB = BC = CD = DE = EG = GH = HK\] và \[OA = OB = OC = OD = OE = OG = OH = OK.\]

Xét \[\Delta OAB\] và \[\Delta OBC\] có:\[OA = OB,{\rm{ }}OB = OC,{\rm{ }}AB = BC\].

Do đó \[\Delta OAB = \Delta OBC\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\].

b) Đúng.

Tương tự, ta sẽ chứng minh được:

\[\Delta OAB = \Delta OBC = \Delta COD = \Delta DOE = \Delta EOG = \Delta GOH = \Delta HOK = \Delta KOA.\]

Suy ra các góc tương ứng bằng nhau:

\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOG} = \widehat {GOH} = \widehat {HOK} = \widehat {KOA}.\)

Ta có: \(\widehat {AOB} + \widehat {BOC} + \widehat {COD} + \widehat {DOE} + \widehat {EOG} + \widehat {GOH} + \widehat {HOK} + \widehat {KOA} = 360^\circ \)

Suy ra \(8\widehat {AOB} = 360^\circ ,\) nên \(\widehat {AOB} = 45^\circ .\)

c) Đúng.

Do đó, \(\widehat {DOE} = \widehat {EOG} = \widehat {GOH} = 45^\circ .\)

Như vậy, ta sẽ có \[\widehat {DOG} = \widehat {DOE} + \widehat {EOF} + \widehat {FOG} = 45^\circ + 45^\circ + 45^\circ = 135^\circ .\]

Do đó, \[\widehat {DOG} = 3\widehat {AOB.}\]

d) Sai.

Vậy quay thuận chiều \[135^\circ \] tâm \[O\] biến điểm \[D\] của bát giác đều \[ABCDEFGH\] thành điểm \[G.\]

Do đó ta chọn phương án A.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\]. Gọi \[I\] là giao điểm của \[AD\] và \[BE\].

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\]. Gọi \[I\] là giao điểm của \[AD\] và \[BE\].   Khi đó: (ảnh 1) 

Khi đó:

a

\[\widehat {AED} = 108^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\widehat {{D_2}} = 36^\circ \].

ĐúngSai
c

\[DIBC\] là hình bình hành.

ĐúngSai
d

\[D{I^2} = AI.AD.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.          d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có mỗi góc trong ngũ giác đều có số đo là \[\frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \].

Suy ra \[\widehat {AED} = 108^\circ \].

b) Sai.

Có tam giác \[AED\] cân tại \[E\] từ đó suy ra \[{\widehat A_{\scriptstyle\atop\scriptstyle1}} = \widehat {{D_1}} = \frac{{180^\circ - 108^\circ }}{2} = 36^\circ \].

Tương tự, ta tính được \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{E_1}} = \widehat {{D_1}} = 36^\circ \].

Suy ra \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{E_1}} + \widehat {{A_1}} = 72^\circ \] (góc ngoài của tam giác \[AEI\]) và \[\widehat {{D_2}} = \widehat {EDC} - \widehat {{D_1}} = 108^\circ - 36^\circ = 72^\circ \].

c) Đúng.

Từ b) suy ra \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{D_2}}\].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[IB\parallel DC\]. (1)

Lại có \[\widehat {{D_2}} + \widehat {DCB} = 72^\circ + 108^\circ = 180^\circ \].

Mà hai góc ở vị trí trong cùng phí nên \[ID\parallel BC\] (2).

Từ (1) và (2) suy ra \[DIBC\] là hình bình hành.

d) Đúng.

 Xét \[\Delta EAD\] và \[\Delta AIE\] có: \[\widehat {EAD} = \widehat {IAE}\] và \[\widehat {EDA} = \widehat {IEA} = 36^\circ \]

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AE}}{{AD}}\] suy ra \[AI.AD = A{E^2}\].

Mà \[DIBC\] là hình bình hành nên \[DI = BC = AE\].

Suy ra \[D{I^2} = AI.AD.\]

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lục giác \[ABCDEF\] tâm \[O\].

Cho hình lục giác \[ABCDEF\] tâm \[O\].   Khi đó: (ảnh 1) 

Khi đó:

a

Phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta CDE.\]

ĐúngSai
b

Phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta OEC\] thành \[\Delta OEA.\]

ĐúngSai
c

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta AFD\] thành \[\Delta FEC.\]

ĐúngSai
d

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta AFC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.          d) Sai.

a) Đúng.

Khi quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \], nhận thấy phép quay biến điểm \[B\] thành điểm \[C\];

biến điểm \[C\] thành \[D\] và biến điểm \[D\] thành \[E\].

Do đó, phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta CDE.\]

b) Đúng.

Khi quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \], nhận thấy phép quay biến điểm \[C\] thành \[E\]; biến điểm \[E\] thành điểm \[A\], và biến điểm \[O\] thành chính nó.

Do đó, phép quay ngược chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta OEC\] thành \[\Delta OEA.\]

c) Đúng.

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \], nhận thấy phép quay biến điểm \[A\] thành điểm \[F,\] điểm \[F\] thành điểm \[E\] và điểm \[D\] thành điểm \[C\].

Do đó, phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[60^\circ \] biến \[\Delta AFD\] thành \[\Delta FEC.\]

d) Sai.

Phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc quay \[120^\circ \] biến \[\Delta BCD\] thành \[\Delta FAB\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho tam giác đều tâm \[O\]. Có bao nhiêu phép quay thuận chiều tâm \[O\] góc α với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ ,\]biến tam giác trên thành chính nó?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Với \[0^\circ \le \alpha < 360^\circ \], các phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến tam giác trên thành chính nó là \(0^\circ \,;\,\,120^\circ \,;\,\,240^\circ .\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\] và một điểm \[P\] sao cho \[\Delta DPE\] đều (hình vẽ).

Đáp án: 3  Với \[0^\circ  \le \alpha  < 360^\cir (ảnh 1)

Hỏi số đo \[\widehat {APC}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 168

Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là \[\frac{{\left( {5 - 2} \right) \cdot 180^\circ }}{5} = 108^\circ \].

Vì \[\Delta DPE\] đều nên có \[\widehat {EDP} = \widehat {DEP} = 60^\circ \]

Ta có: \[\widehat {AEP} = \widehat {CDP} = 108^\circ - 60^\circ = 48^\circ \].

Vì \[ABCDE\] là ngũ giác đều và \[\Delta DPE\] đều suy ra \[AE = ED = EP = PD = DC\].

Do đó, \[\Delta AEP\] và \[\Delta CDP\] cân nên \[APE = CPD = \left( {180^\circ - 48^\circ } \right):2 = 66^\circ \].

Vậy \[\widehat {APC} = 360^\circ - 60^\circ - 2 \cdot 66^\circ = 168^\circ \]

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \(O\) biết \[OA = 4{\rm{ cm}}.\] Độ dài mỗi cạnh của lục giác đều \[ABCDEF\] là bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Đáp án: 4     Tổng 6 góc của lục giác đều \[A (ảnh 1)

Tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng tổng các góc trong haitứ giác \[ABCD\] và \[ABEF.\]

Suy ra tổng 6 góc của lục giác đều \[ABCDEF\] bằng \[2 \cdot 360^\circ = 720^\circ .\]

Do tất cả các góc của lục giác đều bằng nhau nên số đo mỗi góc của lục giác đều bằng \[\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ .\]

Ta có \[AF = AB\] (vì \[ABCDEF\] là lục giác đều) và \[OB = OF\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF).\]

Suy ra \[AO\] là đường trung trực của đoạn BF.

Vì \[AF = AB\] (chứng minh trên) nên tam giác \[ABF\] cân tại \[A.\]

Do đó \[AO\] vừa là đường trung trực, vừa là đường phân giác của tam giác \[ABF.\]

Vì vậy \[\widehat {OAB} = \frac{{\widehat {BAF}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Ta có \[OB = OA = 4{\rm{ cm}}\] (vì \[O\] là tâm của lục giác đều \[ABCDEF).\]

Suy ra tam giác \[OAB\] cân tại O, mà \[\widehat {OAB} = 60^\circ \] (chứng minh trên).

Do đó tam giác \[OAB\] đều, suy ra \[AB = OB = OA = 4{\rm{ cm}}.\]

Vì vậy \[BC = CD = DE = EF = FA = AB = 4{\rm{ cm}}\] (vì \[ABCDEF\] là lục giác đều).

Vậy số đo mỗi cạnh của lục giác đều \[ABCDEF\] đều bằng nhau và bằng \[4{\rm{ cm}}.\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Tổng số đo các góc trong của một đa giác đều \(n\) cạnh là \(1440^\circ \) thì số cạnh của đa giác đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Tổng số đo của các góc của đa giác đều \(n\) cạnh là \(\left( {n - 2} \right).180^\circ \).

Từ giả thiết, ta có: \(\left( {n - 2} \right).180^\circ = 1440^\circ \)

                                  \(n - 2 = 8\)

                                   \(n = 10\).

Vậy đa giác có \(10\) cạnh.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho ngũ giác đều \(ABCDE\) như hình vẽ:

Gọi \(O\) là tâm của ngũ giác đều \(ABCD (ảnh 1) 

Hỏi số đo \(\widehat {DAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 36

Gọi \(O\) là tâm của ngũ giác đều \(ABCD (ảnh 2)

Gọi \(O\) là tâm của ngũ giác đều \(ABCDE\).

Ta có góc ở tâm chắn một cạnh của ngũ giác đều là \(360^\circ :5 = 72^\circ \).

Cung nhỏ \(DC\) có số đo \(72^\circ \).

Ta cóDAC^=12sđDC⏜=12⋅72°=36° .