Bài tập Xác định vị trí của điểm, hình sau khi thực hiện phép quay lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O.

Phép quay thuận chiều 120° tâm O biến điểm A thành điểm nào?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm O.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\widehat {AOC} = \widehat {COB} = \widehat {BOA}\] =360° : 3 = 120°.
Phép quay thuận chiều 120° tâm O biến điểm A thành điểm C.
Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O.

Phép quay ngược chiều 120° tâm O biến điểm A thành điểm nào?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm O.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\widehat {AOC} = \widehat {COB} = \widehat {BOA}\] =360° : 3 = 120°.
Phép quay ngược chiều 120° tâm O biến điểm A thành điểm B.
Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm O.

Phép quay ngược chiều 180° tâm O biến điểm A thành điểm nào?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Đáp án đúng là: C
Phép quay ngược chiều 180° tâm O biến điểm A thành điểm C.
Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm O.

Phép quay biến điểm A thành điểm B là phép quay nào?
Phép quay thuận chiều 90° tâm O.
Phép quay thuận chiều 120° tâm O.
Phép quay thuận chiều 180° tâm O.
Phép quay ngược chiều 90° tâm O.
Đáp án đúng là: A
Phép quay thuận chiều 90° tâm O biến điểm A thành điểm B.
Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm O.

Phép quay thuận chiều 90° tâm O biến điểm B thành điểm nào?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Đáp án đúng là: C
Phép quay thuận chiều 90° tâm O biến điểm B thành điểm C.
Cho ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn O.

Phép quay thuận chiều 144° tâm O biến điểm A thành điểm nào?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 144° = 2.72° = 2\[\widehat {AOB}\].
Phép quay thuận chiều 144° tâm O biến điểm A thành điểm C.
Cho hình vuông ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Phép quay thuận chiều 180° tâm O biến tam giác OAB thành tam giác nào?
∆OAB.
∆OBC.
∆OCD.
∆ODA.
Đáp án đúng là: C
Phép quay thuận chiều 180° tâm O biến điểm O thành điểm O.
Phép quay thuận chiều 180° tâm O biến điểm A thành điểm C.
Phép quay thuận chiều 180° tâm O biến điểm B thành điểm D.
Do đó, phép quay thuận chiều 180° tâm O biến tam giác OAB thành tam giác OCD.
Cho ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn tâm O.

Phép quay thuận chiều 72° biến hình tam giác OAB thành tam giác nào?
∆OBC.
∆OCD.
∆ODE.
∆OEA.
Đáp án đúng là: A
Phép quay thuận chiều 72° tâm O biến điểm O thành điểm O.
Phép quay thuận chiều 72° tâm O biến điểm A thành điểm B.
Phép quay thuận chiều 72° tâm O biến điểm B thành điểm C.
Phép quay thuận chiều 72° biến hình tam giác OAB thành tam giác OBC.
Cho bát giác đều ABCDEFGH nội tiếp đường tròn tâm O.

Phép quay thuận chiều 135° biến hình tam giác OAB thành tam giác nào?
∆OBC.
∆OCD.
∆ODE.
∆OEA.
Đáp án đúng là: C
Số đo mỗi góc ở tâm trong một bát giác là: \[360^\circ :8 = 45^\circ \].
Do đó, ta có: \[\widehat {AOD} = 3.45^\circ = 135^\circ \].
Nhận thấy, phép quay thuận chiều 135° biến hình tam giác OAB thành tam giác ODE.
Cho hình ngũ giác ABCDE có tâm O. Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm E thì D tương ứng biến thành điểm nào?

A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Số đo góc quay \[\alpha = \widehat {AOE} = \frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ \].
Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm E là phép quay 72°.
Lúc này điểm phép quay biến điểm E thành điểm D và biến điểm D thành điểm C.








