Giải SBT Toán 9 CTST Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
Đề thi
Giải SBT Toán 9 CTST Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
A
Admin
ToánLớp 9139 lượt thi
15 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Trục căn thức ở mẫu các biểu thức:

a) 5215;                  b)   −2518;             c) 6a2ab2 (a > 0, b > 0).

Xem đáp án

a) 5215=52⋅15152=52⋅1515=53015=303.

b) −2518=−25⋅18182=−25⋅32⋅218=−25⋅3218=65⋅218=103.

c) Với a > 0, b > 0, ta có:

6a2ab2=6a2a⋅b2=6a2a⋅b=6a⋅2ab⋅2a2=6a2ab⋅2a=32ab

2.Tự luận
• 1 điểm

Khử mẫu của biểu thức lấy căn:

a)  1011;                  b)42300;                 c) 5a12b. (a ≥ 0; b > 0)

Xem đáp án

a) 1011=10⋅11112=110112=11011.

b) 42300=14⋅33⋅100=14100=14100=14102=1410.

c) 5a12b=5a4⋅3b=5a22⋅3b=5a⋅3b22⋅32⋅b2=15ab2⋅32⋅b2=15ab6b. 

3.Tự luận
• 1 điểm

Trục căn thức ở mẫu các biểu thức sau:

a) 6+26−2;                b) 125−1;       c)x−12x−x+3  (x ≥ 0, x ≠ 1).

Xem đáp án

a)6+26−2=6+226−26+2

=62+26⋅2+462−22=6+46+46−4=10+462=25+262=5+26.

b) 125−1=2⋅5+122⋅5−15+1=10+22⋅52−12=10+22⋅5−1=10+28.

c) Với x ≥ 0, x ≠ 1, ta có:

x−12x−x+3=x−12x+x+32x−x+32x+x+3=x−12x+x+32x2−x+32=x−12x+x+34x−x+3=x−12x+x+33x−3=x−12x+x+33x−1=2x+x+33.

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật với chiều dài 35 cm, chiều rộng 5 cm và thể tích 305 cm3 như Hình 1. Tính tổng độ dài các cạnh của hình hộp chữ nhật đó.

Media VietJack

Xem đáp án

Gọi chiều cao hình hộp chữ nhật là h (cm) (h > 0).

Khi đó, thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

35⋅5⋅h=3⋅5⋅h=15h (cm3).

Theo bài, thể tích của hình hộp chữ nhật bằng 305 cm nên ta có:

15h=305, suy ra: h=30515=25 (cm).

Tổng độ dài các cạnh của hình hộp chữ nhật là:

4⋅35+5+25=4⋅65=245 cm.

5.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức:

a)  8⋅18:52;

b) 75:45⋅310.
Xem đáp án

a) 8⋅18:52=8⋅18⋅25=144⋅2⋅552=12⋅2⋅55=12105. 

b) 75:45⋅310=7545⋅32⋅5=7545⋅32⋅5=53⋅32⋅5=53⋅322⋅5=32=3⋅222=62.

6.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức:424+6−254;

 

Xem đáp án

424+6−254=4⋅22⋅6+6−2⋅32⋅6=4⋅26+6−2⋅36=86+6−66=36.

7.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: 245−125−155

Xem đáp án
245−125−155=2⋅32⋅5−52⋅5−15⋅552=2⋅35−55−15⋅55=65−55−35=−25.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: 8−27−32+75;

Xem đáp án

8−27−32+75=22⋅2−32⋅3−42⋅2+52⋅3=22−33−42+53=−22+23.

 

9.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức 2−102−5.

Xem đáp án

2−102−5.=22−25−10⋅2+10⋅5=22−25−10⋅2+10⋅5=22−25−20+50=22−25−22⋅5+52⋅2=22−25−25+52=72−45.

10.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức (biết a > 0, b > 0):

a) 4a+25a−6a4;

b) bab+aba.

Xem đáp án

Với a > 0, b > 0, ta có:

a) =22⋅a+52⋅a−6⋅a22=2a+5a−6⋅a2=4a.

b) bab+aba=b2⋅ab+a2⋅ba=ab+ab=2ab.

11.Tự luận
• 1 điểm

Một phần khung của một cây cầu gồm các thanh thép tạo thành các tam giác vuông cân như Hình 2. Biết rằng cạnh CD có độ dài a (m). Tính độ dài của đoạn BF theo a.

Media VietJack

Xem đáp án

Do ∆ABC cân tại B nên BA = BC.

Do ∆ACD cân tại C nên CA = CD.

Do ∆ADE cân tại D nên DA = DE.

Do ∆AEF cân tại E nên EA = EF.

Xét ∆ACD vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có:

DA=CA2+CD2=2CD2=CD2=a2 (m).

Xét ∆ADE vuông tại D, theo định lí Pythagore, ta có:

EA=DA2+DE2=2DA2=DA2=a2⋅2=2a (m).

Xét ∆AEF vuông tại E, theo định lí Pythagore, ta có:

AF=EA2+EF2=2EA2=EA2=2a⋅2=2a2 (m).

Xét ∆ABC vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:

CA=BA2+BC2=2BA2=BA2

Suy ra BA=CA2=CD2=a2=a22 (m).

Từ đó, BF=BA+AF=a22+2a2=a22+4a22=5a22 (m).

Vậy BF=5a22 (m).

12.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức (biết x > 0; y > 0):

2x+y−x−yx+y;

Xem đáp án

2x+y−x−yx+y=2x+y−x2−y2x+y=2x+y−x+yx−yx+y=2x+2y−x−y=2x+2y−x+y=x+3y.

13.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: xx+yyx−xy+y.

Xem đáp án

xx+yyx−xy+y=x3+y3x−xy+y=x+yx2−x⋅y+y2x−xy+y=x+yx−xy+yx−xy+y=x+y.

14.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn và tính giá trị của biểu thức A=x−16x+x+1:x+4xx−1 tại x = 0,64.

Xem đáp án

A=x−16x+x+1:x+4xx−1=x2−42x+x+1⋅x3−1x+4=x−4x+4x+x+1⋅x−1x+x+1x+4=x−4x−1.

Thay x = 0,64 vào biểu thức trên ta được:

A=0,64−40,64−1=0,82−40,82−1

= (0,8 ‒ 4)(0,8 ‒ 1)

= ‒3,2.(‒0,2) = 0,64.

15.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc thùng hình lập phương có chiều dài cạnh là x (cm).

Media VietJack

a) Viết công thức tính thể tích V (cm3) và tổng diện tích S (cm2) các mặt của hình lập phương theo x.

b) Viết công thức tính x theo S.

c) Viết công thức tính V theo S. Tính V khi S = 50 cm2.

Xem đáp án

a) Thể tích của hình lập phương là: V = x3 (cm3).

Diện tích 1 mặt của hình lập phương là: x2 (cm2).

Do hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông cạnh x (cm) nên diện tích các mặt của hình lập phương là:

S = 6x2 (cm2).

b) Từ S = 6x2, ta có: x2=S6, suy ra x=S6 (cm) (do x > 0).

Vậy công thức tính x theo S là: x=S6 (cm).

c) Thay x=S6 vào biểu thức V = x3 ta được:

V=S63=S363=S2⋅S62⋅6=SS66=S6S36 (cm3).

Thay S = 50 vào biểu thức trên ta được:

V=506⋅5036=50⋅102⋅336=50⋅10⋅336=12539 (cm3).

Vậy V=12539 (cm3).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả