Giải SBT Toán 9 CTST Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
15 câu hỏi
Trục căn thức ở mẫu các biểu thức:
a) b) c) (a>0, b>0).
a)
b)
c) Với a>0, b>0, ta có:
Khử mẫu của biểu thức lấy căn:
a) b) c) (a ≥ 0; b > 0)
a)
b)
c)
Trục căn thức ở mẫu các biểu thức sau:
a) b) c) (x ≥0, x ≠ 1).
a)
b)
c) Với x ≥0, x ≠ 1, ta có:
Cho hình hộp chữ nhật với chiều dài cm, chiều rộng cm và thể tích cm3 như Hình 1. Tính tổng độ dài các cạnh của hình hộp chữ nhật đó.

Gọi chiều cao hình hộp chữ nhật là h (cm) (h > 0).
Khi đó, thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
(cm3).
Theo bài, thể tích của hình hộp chữ nhật bằng cm nên ta có:
suy ra: (cm).
Tổng độ dài các cạnh của hình hộp chữ nhật là:
cm.
Rút gọn các biểu thức:
a)
b)a)
b)
Rút gọn biểu thức:
Rút gọn biểu thức:
Rút gọn biểu thức:
Rút gọn biểu thức
Rút gọn các biểu thức (biết a > 0, b > 0):
a)
b)
Với a > 0, b > 0, ta có:
a)
b)
Một phần khung của một cây cầu gồm các thanh thép tạo thành các tam giác vuông cân như Hình 2. Biết rằng cạnh CD có độ dài a (m). Tính độ dài của đoạn BF theo a.

Do ∆ABC cân tại B nên BA = BC.
Do ∆ACD cân tại C nên CA = CD.
Do ∆ADE cân tại D nên DA = DE.
Do ∆AEF cân tại E nên EA = EF.
Xét ∆ACD vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có:
(m).
Xét ∆ADE vuông tại D, theo định lí Pythagore, ta có:
(m).
Xét ∆AEF vuông tại E, theo định lí Pythagore, ta có:
(m).
Xét ∆ABC vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:
Suy ra (m).
Từ đó, (m).
Vậy
Rút gọn biểu thức (biết x > 0; y > 0):
Rút gọn biểu thức:
Rút gọn và tính giá trị của biểu thức tại x = 0,64.
Thay x = 0,64 vào biểu thức trên ta được:
= (0,8 ‒ 4)(0,8 ‒ 1)
= ‒3,2.(‒0,2) = 0,64.
Một chiếc thùng hình lập phương có chiều dài cạnh là x (cm).

a) Viết công thức tính thể tích V (cm3) và tổng diện tích S (cm2) các mặt của hình lập phương theo x.
b) Viết công thức tính x theo S.
c) Viết công thức tính V theo S. Tính V khi S = 50 cm2.
a) Thể tích của hình lập phương là: V = x3 (cm3).
Diện tích 1 mặt của hình lập phương là: x2 (cm2).
Do hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông cạnh x (cm) nên diện tích các mặt của hình lập phương là:
S = 6x2 (cm2).
b) Từ S = 6x2, ta có: suy ra (cm) (do x > 0).
Vậy công thức tính x theo S là: (cm).
c) Thay vào biểu thức V = x3 ta được:
(cm3).
Thay S = 50 vào biểu thức trên ta được:
(cm3).
Vậy







