
15 câu hỏi
a)
b)
c) Với a > 0, b > 0, ta có:
a)
b)
c)
a)
b)
c) Với x ≥ 0, x ≠ 1, ta có:
Gọi chiều cao hình hộp chữ nhật là h (cm) (h > 0).
Khi đó, thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
(cm3).
Theo bài, thể tích của hình hộp chữ nhật bằng cm nên ta có:
suy ra: (cm).
Tổng độ dài các cạnh của hình hộp chữ nhật là:
cm.
a)
b)
Với a > 0, b > 0, ta có:
a)
b)
Do ∆ABC cân tại B nên BA = BC.
Do ∆ACD cân tại C nên CA = CD.
Do ∆ADE cân tại D nên DA = DE.
Do ∆AEF cân tại E nên EA = EF.
Xét ∆ACD vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có:
(m).
Xét ∆ADE vuông tại D, theo định lí Pythagore, ta có:
(m).
Xét ∆AEF vuông tại E, theo định lí Pythagore, ta có:
(m).
Xét ∆ABC vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:
Suy ra (m).
Từ đó, (m).
Vậy
Thay x = 0,64 vào biểu thức trên ta được:
= (0,8 ‒ 4)(0,8 ‒ 1)
= ‒3,2.(‒0,2) = 0,64.
a) Thể tích của hình lập phương là: V = x3 (cm3).
Diện tích 1 mặt của hình lập phương là: x2 (cm2).
Do hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông cạnh x (cm) nên diện tích các mặt của hình lập phương là:
S = 6x2 (cm2).
b) Từ S = 6x2, ta có: suy ra (cm) (do x > 0).
Vậy công thức tính x theo S là: (cm).
c) Thay vào biểu thức V = x3 ta được:
(cm3).
Thay S = 50 vào biểu thức trên ta được:
(cm3).
VậyBạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


























