15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 4. Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 963 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Khử mẫu biểu thức \(\sqrt {\frac{3}{7}} \) ta được

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{{3\sqrt 7 }}{7}\).

\(\frac{3}{{\sqrt 7 }}\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\sqrt {\frac{3}{7}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{{\sqrt 3 .\sqrt 7 }}{{\sqrt 7 .\sqrt 7 }} = \frac{{\sqrt {27} }}{7}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn của \(\sqrt {96} \), ta được

\(4\sqrt 6 \).

\(3\sqrt 8 \).

\(5\sqrt 6 \).

\(3\sqrt {10} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt {96} = \sqrt {16 \cdot 6} = \sqrt {16} \cdot \sqrt 6 = 4\sqrt 6 \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa thừa số vào trong dấu căn của \(3\sqrt {11} \) ta được

\(\sqrt {33} \).

\(\sqrt {99} \).

\(\sqrt {22} \).

\(\sqrt {14} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[3\sqrt {11} = \sqrt {{3^2}.11} = \sqrt {9.11} = \sqrt {99} \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(A < 0,\,\,B \ge 0\), khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sqrt {{A^2}B} = A\sqrt B \).

\(\sqrt {{A^2}B} = - A\sqrt B \).

\(\sqrt {{A^2}B} = - B\sqrt A \).

\(\sqrt {{A^2}B} = B\sqrt A \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {{A^2}B} = \sqrt {{A^2}} .\sqrt B = \left| A \right|\sqrt B = - A\sqrt B \) (do \(A < 0\)).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Nếu \(a\) là một số dương và \(b\) là một số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).

Nếu \(a\) và \(b\) là hai số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).

Nếu \(a\) là một số âm và \(b\) là một số không âm thì \(a\sqrt b = - \sqrt {{a^2}b} \).

Với các biểu thức \(A,B\) và \(B > 0\), ta có: \(\frac{A}{{\sqrt B }} = \frac{{A\sqrt B }}{B}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với hai số \(a,b\) không âm thì \(a\sqrt b = \sqrt {{a^2}b} \) nên khẳng định C là khẳng định sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {200\sqrt 3 - 100} \) là

\(100\sqrt {\sqrt 3 - 1} \).

\(10\sqrt {2\sqrt 3 - 1} \).

\(100\sqrt {\sqrt 3 + 1} \).

\(10\sqrt {2\sqrt 3 + 1} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {200\sqrt 3 - 100} \)

\( = \sqrt {100.2\sqrt 3 - 100} \)

\( = \sqrt {100.\left( {2\sqrt 3 - 1} \right)} \)

\( = \sqrt {100} .\sqrt {2\sqrt 3 - 1} \)

\( = 10\sqrt {2\sqrt 3 - 1} \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{{x + \sqrt 5 }}{{\sqrt x }}\) ta được

\(\sqrt x + 5\).

\(\frac{{\sqrt x + \sqrt 5 }}{x}\).

\(\frac{{x + \sqrt 5 }}{x}\).

\(\frac{{\sqrt x \left( {x + \sqrt 5 } \right)}}{x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\frac{{x + \sqrt 5 }}{{\sqrt x }} = \frac{{\left( {x + \sqrt 5 } \right)\sqrt x }}{{\sqrt x \cdot \sqrt x }} = \frac{{\sqrt x \left( {x + \sqrt 5 } \right)}}{x}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {128{a^4}{b^4}} - 5{b^2}\) ta được

\({b^2}\left( {8\sqrt 2 {a^2} - 5} \right)\).

\(8\sqrt 2 {a^2} - 5\).

\({b^2}\left( {64\sqrt 2 {a^2} - 5} \right)\).

\(64\sqrt 2 {a^2} - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt {128{a^4}{b^4}} - 5{b^2}\)

\( = \sqrt {2.64{a^4}{b^4}} - 5{b^2}\)

\( = \sqrt {2.{{\left( {8{a^2}{b^2}} \right)}^2}} - 5{b^2}\)

\( = \sqrt 2 .\sqrt {{{\left( {8{a^2}{b^2}} \right)}^2}} - 5{b^2}\)

\( = \sqrt 2 .8{a^2}{b^2} - 5{b^2}\)

\( = {b^2}\left( {8\sqrt 2 {a^2} - 5} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(3\sqrt 5 - \sqrt {6 - 2\sqrt 5 } \) là

\(2\sqrt 5 + 1\).

\(2\sqrt 5 - 1\).

\(\sqrt 5 - 1\).

\(\sqrt 5 + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(3\sqrt 5 - \sqrt {6 - 2\sqrt 5 } \)

\( = 3\sqrt 5 - \sqrt {{1^2} - 2.1.\sqrt 5 + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}} \)

\( = 3\sqrt 5 - \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 5 } \right)}^2}} \)

\( = 3\sqrt 5 - \left| {1 - \sqrt 5 } \right|\)

\( = 3\sqrt 5 - \left( {\sqrt 5 - 1} \right)\)

\( = 2\sqrt 5 + 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau đây, biểu thức có giá trị bằng với biểu thức \(\frac{1}{{2 + \sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\) là

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - x}}\).

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - {x^2}}}\).

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{2 - x}}\).

\( - \frac{{2\sqrt x }}{{4 + x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: \(x \ge 0,x \ne 4\).

Ta có \(\frac{1}{{2 + \sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\)

\( = \frac{{2 - \sqrt x - \left( {2 + \sqrt x } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}}\)

\( = \frac{{ - 2\sqrt x }}{{{2^2} - {{\left( {\sqrt x } \right)}^2}}}\)\( = - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - {x^2}}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(xy \ne 0\) thì biểu thức \(0,3{x^3}{y^2}\sqrt {\frac{9}{{{x^4}{y^8}}}} \) bằng

\(\frac{{0,9}}{{{y^2}}}\).

\(\frac{{0,9\left| x \right|}}{{{y^2}}}\).

\(\frac{{0,3x}}{{{y^2}}}\).

\(\frac{{0,3\left| x \right|}}{{{y^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(0,3{x^3}{y^2}\sqrt {\frac{9}{{{x^4}{y^8}}}} \)\( = 0,3{x^3}{y^2}\frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt {{x^4}} .\sqrt {{y^8}} }}\)

\( = 0,3{x^3}{y^2}\frac{3}{{{x^2}.{y^4}}}\)\( = \frac{{0,3x}}{{{y^2}}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( {a - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt 2 \) khi \(a = \sqrt 2 \) là

\(\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 2 - 2\).

\(2\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a = \sqrt 2 \), ta có: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 2 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt 2 \)

\( = \left| {\sqrt 2 - \sqrt 3 } \right| + \sqrt 2 \)

\( = \sqrt 3 - \sqrt 2 + \sqrt 2 \)\( = \sqrt 3 \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Áp suất \[P\] (lb/in2) cần thiết để ép nước qua một ống dài \[L\] (ft) và đường kính \[d\] (in) với tốc độ \[v\] (ft/s) được cho bởi công thức: \(P = 0,00161 \cdot \frac{{{v^2}L}}{d}\).

(Nguồn: Engineering Problems Illustrating Mathematics, John W. Cell, năm 1943)

Biểu thức biểu diễn của \[v\] theo \[P,\,\,L\] và \[d\] là

\(v = \sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161L}}} \).

\(v = P\sqrt {\frac{d}{{0,00161L}}} \).

\(v = d\sqrt {\frac{P}{{0,00161L}}} \).

\(v = L\sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ công thức \(P = 0,00161.\frac{{{v^2}L}}{d}\), ta có: \({v^2}L = \frac{{Pd}}{{0,00161}}\)

Khi đó \({v^2} = \frac{{Pd}}{{0,00161L}}\) nên \(v = \sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161L}}} \).

Vậy biểu thức biểu diễn của \[v\] theo \[P,\,\,L\] và \[d\] là \(v = \sqrt {\frac{{Pd}}{{0,00161L}}} \).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thuyết tương đối, khối lượng \[m\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\] của một vật khi chuyển động với vận tốc \[v\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\] được cho bởi công thức

\(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\),

trong đó \({m_0}\) là khối lượng của vật khi đứng yên,

\[c\] (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không.

Khối lượng \[m\] của vật còn có thể được tính bằng công thức nào dưới đây?

\[m = \frac{{{m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

\[m = \frac{{{m_0}}}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

\[m = {m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \].

\[m = \frac{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }} = \frac{{{m_0} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{{{\left( {\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} } \right)}^2}}} = \frac{{{m_0} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

Vậy \[m = \frac{{{m_0} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x = 2\), biểu thức \(5\sqrt {3x} - \sqrt {12x} + \sqrt {75x} - 15\) bằng \(a\sqrt {bx} - c\). Khi đó, giá trị của biểu thức \(S = a + b + c\) bằng

27.

29.

25.

23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(x = 2\), ta có:

\(5\sqrt {3x} - \sqrt {12x} + \sqrt {75x} - 15\)

\( = 5\sqrt {3.2} - \sqrt {12.2} + \sqrt {75.2} - 15\)

\( = 5\sqrt 6 - \sqrt {24} + \sqrt {150} - 15\)

\( = 5\sqrt 6 - \sqrt {4.6} + \sqrt {25.6} - 15\)

\( = 5\sqrt 6 - \sqrt 4 .\sqrt 6 + \sqrt {25} .\sqrt 6 - 15\)

\( = 5\sqrt 6 - 2.\sqrt 6 + 5.\sqrt 6 - 15\)

\( = \sqrt 6 .\left( {5 - 2 + 5} \right) - 15\)

\( = 8\sqrt 6 - 15\)\( = 8\sqrt {3.2} - 15\)

Suy ra \[a = 8,\,\,b = 3,\,\,c = 15\].

Vậy \(S = a + b + c = 9 + 3 + 15 = 27\).