Giải SBT Toán 9 CTST Bài 2. Căn bậc ba
10 câu hỏi
Tìm căn bậc ba của các số:
a) ‒0,027; b) 216;
c) d)
a) Ta có: (‒0,3)3= ‒0,027, suy ra
b) Ta có: 63 = 216, suy ra
c) Ta có: suy ra
d) Ta có: suy ra
Tính:
a) b)
c) d)
a)
b)
c)
d)
Tìm x, biết:
a) x3 =‒0,125;
b)
c)
d)
a) x3 =‒0,125
x3 = (‒0,5)3
x=‒0,5.
Vậy x = ‒0,5.
b)
Vậy
c)
Vậy
d)
x ‒ 2 = 0,064
x = 0,064 + 2
x = 2,064
Vậy x=2,064.
Tính giá trị của các biểu thức:
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)
Tính cạnh a (cm) của hình lập phương (sử dụng máy tính cầm tay, kết quả làm tròn đến hàng phần mười của xăngtimét), biết thể tích của nó là:
a) V = 10 cm3; b) V = 20 dm3;
c) V = 5 m3; d) V = 200 mm3.
Ta có công thức tính thể tích của hình lập phương cạnh a cm là: V = a3 (cm3).
Suy ra
a) Với V = 10 cm3, ta có (cm);
b) Đổi 20 dm3 = 20000 cm3.
Với V = 20000 cm3, ta có: (cm).
c) Đổi 5 m3 = 5.106 cm3.
Với V = 5.106 cm3, ta có: (cm).
d) Đổi 200 mm3 = 0,2 cm3.
Với V = 0,2 cm3, ta có: (cm).
Cho căn thức bậc ba Tính giá trị của A (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) tại:
a) x=4, y=‒3, z=‒4;
b) x=y=z=5.
a) Thay x=4, y=‒3, z=‒4 vào căn thức bậc ba ta được:
b) Thay x=y=z=5 vào căn thức bậc ba ta được:
Không sử dụng máy tính cầm tay, so sánh các cặp số sau:
và
Ta có: và
Vì 24<25 nên hay tức là
Ta có: (‒10)3=‒1 000;
Vì ‒1 000>‒1 002 nên hay tức là
Chu kì T (thời gian để hoàn thành một quỹ đạo, đơn vị: giây) của một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là đường tròn và bán kính R (đơn vị: m) của quỹ đạo đó có mối liên hệ
trong đó, Nm2/kg2 là hằng số hấp dẫn, M =5,98.1024 kg là khối lượng của Trái Đất.
a) Viết công thức tính R theo T, G và M.
b) Tính R khi T bằng 24 giờ (chu kì của vệ tinh địa tĩnh). Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của kilômét.
a) Từ suy ra nên
b) Khi T=24 giờ = 24.60.60giây =86 400 giây, ta có:
Vậy R ≈42 256,81 km.








