Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Góc ở tâm, góc nội tiếp có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Góc ở tâm, góc nội tiếp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9102 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo các cung nhỏ AL, RM và số đo θ của góc nội tiếp tương ứng trong mỗi hình sau:

Tìm số đo các cung nhỏ . . và số đo θ của góc nội tiếp tương ứng trong mỗi hình sau: (ảnh 1)
Xem đáp án
Tìm số đo các cung nhỏ . . và số đo θ của góc nội tiếp tương ứng trong mỗi hình sau: (ảnh 2)
2. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây cung \(MN = R\sqrt 3 .\) Tính số đo của mỗi cung MN (cung lớn và cung nhỏ).

Xem đáp án
Cho đường tròn (O; R) và dây cung \(MN = R\sqrt 3 .\) Tính số đo của mỗi cung  (cung lớn và cung nhỏ). (ảnh 1)

Kẻ OH MN tại H.

Xét ∆OMN cân tại O (do OM = ON = R) có OH là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, hay H là trung điểm của MN.

Do đó \(HM = HN = \frac{{MN}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.\)

Xét ∆HMO vuông tại H, có:

\(\cos \widehat {HMO} = \frac{{HM}}{{OM}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2},\) nên \(\widehat {HMO} = 30^\circ \)

Mà ∆OMN cân tại O nên ta có:

\(\widehat {MON} = 180^\circ - 2\widehat {HMO} = 180^\circ - 2 \cdot 30^\circ = 120^\circ .\)

Suy ra số đo cung nhỏ MN là 120°, số đo cung lớn MN là 360° – 120° = 240°.

3. Tự luận
1 điểm

Hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) cắt nhau tại M và \(\widehat {AMB} = 35^\circ .\)

a) Tính số đo của góc ở tâm tạo bởi hai bán kính OA, OB.

b) Tính số đo mỗi cung AB (cung lớn và cung nhỏ).

Xem đáp án
Hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) cắt nhau tại M và AMB = 35 a) Tính số đo của góc ở tâm tạo bởi hai bán kính OA, OB. b) Tính số đo mỗi cung   (cung lớn và cung nhỏ). (ảnh 1)

a) Vì MA, MB là hai tiếp tuyến của (O) nên OA AM; OB BM.

Suy ra \(\widehat {OAM} = 90^\circ ,\,\,\widehat {OBM} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác AOBM, ta có:

\(\widehat {OAM} + \widehat {OBM} + \widehat {AMB} + \widehat {AOB} = 360^\circ \)

Suy ra \(90^\circ + 90^\circ + 35^\circ + \widehat {AOB} = 360^\circ \)

Do đó \(\widehat {AOB} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ - 35^\circ = 145^\circ .\)

b) Vì \(\widehat {AOB} = 145^\circ \) nên số đo cung nhỏ AB là 145° và số đo cung lớn AB là:

360° – 145° = 215°.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại hai điểm A, B phân biệt. Đường phân giác của \(\widehat {OBO\prime }\) cắt các đường tròn (O), (O’) tại các điểm thứ hai theo thứ tự là C và D. So sánh \(\widehat {BOC}\) và \(\widehat {BO\prime D}.\)

Xem đáp án
Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại hai điểm A, B phân biệt. Đường phân giác của OBO cắt các đường tròn (O), (O’) tại các điểm thứ hai theo thứ tự là C (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {OBC} = \widehat {CBO'}\) (vì BC là đường phân giác của \(\widehat {OBO'}).\) (1)

Do B, C thuộc đường tròn (O) nên OB = OC, suy ra ∆OBC cân tại O, do đó \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}.\) (2)

Do B, D thuộc đường tròn (O’) nên O’B = O’D, suy ra ∆O’BD cân tại O’, do đó \(\widehat {CBO'} = \widehat {O'DB}.\) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB} = \widehat {CBO'} = \widehat {O'DB}.\)

Mặt khác, \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \widehat {OBC} - \widehat {OCB}\) và \(\widehat {BO'D} = 180^\circ - \widehat {O'BD} - \widehat {ODB}.\)

Do đó \(\widehat {BOC} = \widehat {BO\prime D}.\)

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB và một dây cung AP. Tia AP cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn (O) tại T. Chứng minh rằng:

a) \(\widehat {AOP} = 2\widehat {ATB};\)

b) \(\widehat {APO} = \widehat {PBT}.\)

Xem đáp án
Cho đường tròn (O) đường kính AB và một dây cung AP. Tia AP cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn (O) tại T. Chứng minh rằng: (ảnh 1)

a) Do AB là đường kính của đường tròn (O), P thuộc đường tròn (O), suy ra \(\widehat {APB} = 90^\circ .\)

Do đó \[\widehat {PAB} + \widehat {{B_1}} = 90^\circ \] (1)

Do tia AP cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn (O) tại T nên AB BT

Do đó \[\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = 90^\circ \] (2)

Từ (1), (2) suy ra\(\widehat {ATB} = \widehat {{B_1}}\)  

Mà \(\widehat {{B_1}} = \frac{1}{2}\widehat {AOP}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AP) nên \(\widehat {ATB} = \frac{1}{2}\widehat {AOP}\) hay \(\widehat {AOP} = 2\widehat {ATB}.\)

b) Do A, P thuộc đường tròn (O) nên AO = OP, do đó ∆AOP cân tại O, suy ra \(\widehat {PAO} = \widehat {APO}.\)

Mà \(\widehat {PAO} = \widehat {PBT}\) (cùng phụ với \(\widehat {{B_1}}),\) suy ra \(\widehat {APO} = \widehat {\;PBT}.\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có \(\widehat {BAC} = 45^\circ \) và có các đỉnh nằm trên đường tròn (O). Các đường cao BH, CK cắt đường tròn (O) tại D, E. Chứng minh ba điểm D, O, E thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho tam giác nhọn ABC có góc BAC = 45o và có các đỉnh nằm trên đường tròn (O). Các đường cao BH, CK cắt đường tròn (O) tại D, E. Chứng minh ba điểm D, O, E thẳng hàng. (ảnh 1)

Do BH, CK là đường cao ∆ABC nên BH AC, CK AB.

Xét ∆ABH vuông tại H có \(\widehat {BAH} = 45^\circ \) nên \(\widehat {ABH} = 90^\circ - \widehat {BAH} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ .\)

Mặt khác, \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD) nên \(\widehat {ACD} = 45^\circ .\) (1)

Tương tự, ta có \(\widehat {ACK} = 90^\circ - \widehat {CAK} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ .\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {DCE} = \widehat {ACD} + \widehat {ACK} = 45^\circ + 45^\circ = 90^\circ \)

\(\widehat {DCE}\) là góc nội tiếp chắn cung DE nên DE là đường kính của đường tròn (O).

Vậy ba điểm D, O, E thẳng hàng.

7. Tự luận
1 điểm

Vòng ngoài cùng của một guồng nước có dạng đường tròn tâm O, trên đó có đánh dấu 40 điểm chia đường tròn thành 40 cung bằng nhau để gắn các gàu lấy nước. Gọi M, N là hai điểm liên tiếp và P là một điểm khác M, N trong số các điểm nói trên. Tính số đo \(\widehat {MON},\,\,\widehat {MPN},\,\,\widehat {OMN}.\)

Xem đáp án

Ta có  suy ra số đo góc ở tâm \(\widehat {\;MON} = 9^\circ \) và góc nội tiếp

Xét tam giác MON cân tại O (do OM = ON), ta có:

\(\widehat {OMN} = \frac{{180^\circ  - \widehat {MON}}}{2} = \frac{{180^\circ  - 9^\circ }}{2} = 85,5^\circ .\)